Gà Kho Gừng Recipe / 2023 / Top 14 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Raffles-design.edu.vn

Recipe: Perfect Gà Kho Sả Ớt / 2023

Gà Kho Sả Ớt. Món gà kho sả ớt rất phổ biến nhưng ở mỗi vùng miền thì cách làm lại khác nhau. Ở miền nam thì gà kho sả ớt có vị ngọt nhiều nhưng ít cay hơn so với các. Món gà kho sả ớt là một trong những món ăn phổ biến trong bữa cơm của người Việt. Gà kho sả ớt là một món ăn thơm ngon hấp dẫn, tùy thuộc vào mỗi vùng miền khác nhau lại có những cách làm khác nhau.

Cách ướp gia vị và cách làm món Gà Kho Sả ớt hay là Gà xào Sả ớt hay cũng còn được gọi là Gà Chiên Sả ớt rất thơm ngon và đầy hấp dẫn.

Gà kho sả ớt là một món ăn thơm ngon, có nhiều cách làm. Để làm món thịt gà kho sả ớt được dậy mùi thơm ngon đúng vị miền Trung, bạn nên sử dụng nước quả dừa tươi.

You can have Gà Kho Sả Ớt using 3 ingredients and 2 steps. Here is how you cook it.

Ingredients of Gà Kho Sả Ớt

It’s 1/2 con of gà ta.

It’s 3 cây of sả.

You need 1 chén of Sốt kho đa dụng.

Nếu không tìm được nước dừa tươi bạn có thể thay thế bằng nước cốt dừa đóng hộp ( có thể dễ dàng tìm mua tại các cửa hàng.

Cách làm gà kho sả ớt miền Trung.

Cách nấu gà kho sả ớt ngon rất đơn giản, không quá cầu kì từ nguyên liệu cho đến từng bước thực hiện.

Mặc dù nhìn món gà xào sả ớt này có vẻ đơn giản nhưng nó đã làm khó không biết bao nhiêu người đó.

Gà Kho Sả Ớt instructions

Gà rửa sạch với chút rượu gừng, rửa lại nước sạch rồi để ráo, 1 cây sả đập dập cắt khúc, 2 cây băm nhỏ. Thêm 1/2 chén sốt kho ướp 30 ph cho thấm..

Cho 1 muỗng canh dầu vào chảo nóng phi thơm sả. Thêm gà xào săn. Thêm sả ớt, nước ướp gà, sốt kho xâm xấp mặt thịt gà, nấu sôi hạ lửa nhỏ thăm chừng trở mặt vài lần tới khi sền sệt là đạt..

Với miền Trung để có màu sắc hấp dẫn người ta thường dùng nghệ để cho vào món gà.

Với cách làm thịt bò kho sả ớt ngon ở trên, miếng thịt bò vừa mềm, vừa đậm đà lại dậy mùi hương thơm đặc trưng của gừng, sả rất hấp dẫn.

Nguyên liệu làm gà kho gừng. Ảnh: Trâm Đỗ.

Lưu ý khi làm gà kho gừng.

Gà Kho Gừng (Ginger Chicken) / 2023

In Vietnamese, gà means chicken, kho means simmered and gừng is none other than ginger.

What is kho?

In Vietnam, the term kho defines a cooking technique. Kho literally means simmering, braising or soldering.

Kho defines a number of dishes in Vietnamese cuisine, that are characterized by slow cooking ingredients in a thick sauce, slightly sweet, sometimes red-brown, containing caramelized sugar and the ubiquitous fish sauce called nuoc mam.

Thịt bò kho (stewed beef) is the most common variant, a beef stew with noodles.

Kho is therefore mainly prepared with pieces of beef, fish, chicken or pork, but vegetarian versions are also possible. The fish version is called cá kho or cá kho tộ, the term tộ is for the earthenware vessel in which it is prepared. Catfish is the most used fish for this recipe, especially in southern Vietnam. The pork version is called thịt lợn kho gừng or thịt lợn với gừng.

Kho is usually cooked in a clay pot called nồi đất. It is served with steamed or grilled white rice, or with a hot French baguette.

Vietnamese cuisine

Vietnamese cuisine is rich in at least 500 traditional dishes. The Vietnamese attach great importance to the preparation of food and the composition of dishes, harmonizing flavors and colors, in perfect cohesion with one of their most famous proverbs: “one must learn to eat before learning how to speak”.

Vietnamese cuisine has been characterized by the history of the country: The millennial Chinese regime of northern Vietnam until the 9th century, the French colonization of 1860 to 1954 and the American presence from 1960 to 1975, with events that tormented and created many victims, but also created a fantastic cuisine.

The traditional Vietnamese cuisine is tasty, light and healthy. It is divided into three regions: north, center and south. Northern Vietnam is the most populous region of the country where some of the most famous dishes, such as the national dish, the noodle soup called phở, were born.

In central Vietnam, the food is spicier and a meal often consists of several side dishes.

In the south of the country, cooking is largely influenced by the times of French domination.

Northern cuisine has a Chinese influence and is described as being stronger and saltier, i.e. with more abundant use of concentrated fish sauce and soy, while in southern cuisine, coconut and sugar are common ingredients.

The most important ingredients of Vietnamese cuisine are rice and noodles. As a flavor, fish sauce is used extensively, but also soy, ginger, lemongrass, chili, lots of fresh herbs, shrimp paste, star anise, cloves, kaffir lime leaves, onion and garlic.

On the coast, fish and seafood are the most consumed. Inland, meat dishes are preferred, including beef and poultry.

Vietnam is one of the few Asian countries where ordinary white bread is found, a legacy of the era when a French colony lived in Indochinese times. But countries such as China, India and Thailand have also left their mark on the menus.

The banh mi is a remarkable example of aboriginal cuisine. It is a sandwich of crunchy vegetables and meat.

In addition to beef, pork and chicken cooked in many different ways, there are also exotic meats such as cobra, bats, and eels.

There is evidence that Chinese and Egyptians raised poultry 3,500 years ago. However, without any written record but of oral tradition, this may have been the case in India more than 5,000 years ago. The chicken was then introduced to Greece by the Persians.

There are now 60 breeds and 175 varieties of chickens all derived from the red junglefowl, native to Southeast Asia, where it can still be found as a wild animal today.

In the seventeenth century, Henry IV, King of France, said of the famous poule au pot (stewed hen): “I do not want such a poor peasant in my kingdom that he doesn’t have poule au pot every Sunday.” In a saucepan full of water, an old laying hen at the end of his career is simmered, which is set to cook for ten hours to soften it. Some bone marrow and vegetables that are available that day are added, to obtain a broth of unsuspected richness that was served with meat and vegetables.

In the 17th century, roosters were first domesticated for cockfighting rather than as a source of food. Then, when these fights became illegal in the seventeenth century in the West, people became passionate about the exhibitions, where they came to show and see the specimens of exotic species that had been brought from the end of the world, or cross-bred.

It was not until the 1920s that we saw the production of factory chickens, first in Britain, and then in the United States. At that time, hens were not yet raised specifically for their meat, but for their eggs. When they were not productive enough, they were slaughtered to sell their meat. However, by the 1950s, chicken farms for the meat market would outnumber those of laying hens.

At the end of the 20th century, more chicken meat was consumed in the West than any other animal, including beef, which had always been the first. It is thanks to the red junglefowl that we eat chicken today. It is a species of bird, from which all breeds of chickens and domestic chickens from the world are born. Its scientific name is Gallus gallus.

Its story is very interesting because it is considered as the ancestor of all modern roosters and chickens; and at first it was just a little wild rooster.

It is supposed that it was from Asia that the red junglefowl and its very first descendants were taken to the European continent.

There are several subspecies of the red junglefowl, which do not all live in the same place: – Gallus gallus bankiva, from Bali, Java and Sumatra – Gallus gallus gallus, from Cambodia and southern Vietnam – Gallus gallus jabouillei, from northern Vietnam and southern China – Gallus gallus murghi, from northern India – Gallus gallus spadiceus, from Burma, northern Laos, Thailand and Malaysia.

To prepare the gà kho gừng, the chicken can be used whole, or cut into pieces, with or without the bones, but it is more common to use thighs which are a more tasty and more suitable part for a simmered dish. The bones give flavor to the sauce, the skin preserves the tenderness of the meat. The chosen piece, which may be even breast, is really according to everyone’s taste.

The gà kho gừng is a dish full of flavors, very simple and quick to prepare. Plain delicious!

Gà Kho Gừng (Poulet Au Gingembre) / 2023

En vietnamien, gà signifie poulet, kho signifie mijoté et gừng n’est autre que le gingembre.

Qu’est-ce que le kho ?

Au Vietnam, le terme kho est une technique de cuisson. Kho signifie littéralement mijoter, braiser ou encore souder.

Le kho indique un certain nombre de plats de la cuisine vietnamienne, caractérisés par une cuisson lente des ingrédients dans une sauce épaisse, légèrement sucrée, parfois de couleur rouge-brun, contenant du sucre caramélisé et de la sauce de poisson, la sauce nuoc mâm.

Le thịt bò kho (boeuf mijoté) est la variante la plus courante, un ragoût de boeuf avec des nouilles.

Le kho est donc principalement préparé avec des morceaux de bœuf, de poisson, de poulet ou de porc, mais des versions végétariennes sont également possibles. Le kho de poisson est appelé cá kho ou cá kho tộ, le terme tộ désigne le récipient en terre cuite dans lequel il est préparé. Le poisson chat est le poisson le plus utilisé pour cette recette, en particulier dans le sud du Vietnam. La version au porc s’appelle thịt lợn kho gừng ou thịt lợn với gừng.

Le kho est généralement cuit dans un pot en argile appelé nồi đất. Il est servi avec du riz blanc cuit à la vapeur ou grillé, ou avec une baguette française chaude.

La cuisine vietnamienne

La cuisine vietnamienne est riche d’au moins 500 plats traditionnels. Les Vietnamiens attachent une très grande importance à la préparation des aliments et à la composition des plats, en harmonisant les saveurs et les couleurs, en cohésion parfaite avec un de leurs proverbes les plus célèbres : “nous devons apprendre à manger avant d’apprendre à parler”.

La cuisine vietnamienne a été caractérisée par l’histoire du pays : Le régime chinois millénaire du nord du Vietnam jusqu’au IXe siècle, la colonisation française de 1860 à 1954 et la présence américaine de 1960 à 1975, avec des événements qui tourmentèrent et créèrent de nombreuses victimes, mais créèrent également une cuisine fantastique.

La cuisine typiquement vietnamienne est savoureuse, légère et saine. Elle est divisée en trois régions : nord, centre et sud. Le nord du Vietnam est la région la plus peuplée du pays où sont nés quelques-uns des plats les plus célèbres, tels que le plat national, la soupe aux nouilles appelée phở.

Dans le centre du Vietnam, la cuisine est plus épicée et un repas se compose souvent de plusieurs plats d’accompagnement.

Dans le sud du pays, la cuisine est largement influencée par les temps de la domination française.

La cuisine du nord a une influence chinoise et est décrite comme étant plus forte et plus salée, c’est-à-dire avec une utilisation plus abondante de sauce de poisson concentrée et de soja, alors que dans celle du sud, la noix de coco et le sucre sont des ingrédients courants.

Les ingrédients les plus importants de la cuisine vietnamienne sont le riz et les nouilles. En tant qu’arôme, on utilise abondamment la sauce de poisson, mais aussi le soja, le gingembre, la citronnelle, le piment, énormément des herbes fraîches, la pâte de crevettes, l’anis étoilé, les clous de girofle, les feuilles de lime, l’oignon et l’ail.

Sur les côtes, les poissons et les fruits de mer sont les plus consommés. À l’intérieur du pays, on préfère les plats à base de viande composés notamment de bœuf et de volailles.

Le Vietnam est l’un des rares pays d’Asie où l’on rencontre du pain blanc ordinaire, héritage de l’époque où une colonie française vivait à l’époque indochinoise. Mais des pays tels que la Chine, l’ Inde et la Thaïlande ont également laissé leur empreinte sur les menus.

Le banh mi est un exemple remarquable de la cuisine autochtone. Il s’agit d’un sandwich composé de légumes croquants et de viande.

Outre les viandes de boeuf, de porc et de poulet cuites de très nombreuses façons, on y trouve également des viandes exotiques telles que le cobra, la chauve-souris, ou l’anguille.

Des écrits prouvent que les chinois et les Egyptiens élevaient de la volaille il y a 3 500 ans. Cependant, et sans aucune trace écrite mais de tradition orale, il se peut que cela ait été le cas en Inde, il y a plus de 5 000 ans. Le poulet a ensuite été introduit en Grèce par les Perses.

Il existe aujourd’hui 60 races et 175 variétés de poulets qui dérivent toutes du coq bankiva, originaire du Sud-Est asiatique où on le trouve encore aujourd’hui à l’état sauvage.

Le terme “poule” vient du latin palla, féminin de pallus qui veut dire “petit d’un animal”. Apparu dans la langue française au XIIIe siècle, il a remplacé “géline” (du latin gallina), terme qui, dans l’ancien français, désignait la poule.

Au XVIIe siècle, Henri IV, roi de France, disait de la célèbre poule au pot : “Je veux qu’il n’y ait si pauvre paysan en mon royaume qu’il n’ait tous les dimanches sa poule au pot”. Dans une casserole pleine d’eau, on mettait à mijoter une vieille poule pondeuse parvenue en fin de carrière, qu’il fallait laisser cuire une dizaine d’heures pour l’attendrir. On ajoutait quelques os à moelle et les légumes dont on disposait ce jour-là. On obtenait un bouillon d’une richesse insoupçonnée qu’on servait avec la viande et les légumes.

Au XVIIe siècle, le poulet a d’abord été domestiqué pour les combats de coqs plutôt que comme source de nourriture. Puis, ces combats ayant été légalement interdits au XVIIe siècle en Occident, on se prit de passion pour les expositions, où l’on venait montrer les spécimens d’espèces exotiques qu’on avait fait venir du bout du monde ou qu’on avait croisées soi-même.

Il faudra attendre le XIXe siècle pour voir se mettre en place la production des poulets en série, et les années 1920 pour que s’établissent, d’abord en Grande-Bretagne, puis aux États-Unis, les poulaillers-usines. À cette époque, on n’élevait pas encore les poules spécifiquement pour leur chair, mais bien pour leurs oeufs. Lorsqu’elles n’étaient plus assez productives, on les abattait pour vendre leur chair. Toutefois, dès les années 1950, les élevages de poulets destinés au marché de la viande dépasseront largement en nombre ceux des poules pondeuses.

À la fin du XXe siècle, il se consommait en Occident plus de chair de poulet que de celle de tout autre animal, y compris le boeuf qui, jusque-là, avait toujours été le premier. C’est donc grâce au coq bankiva que nous mangeons aujourd’hui du poulet. Il est également appelé coq sauvage, ou coq doré, et c’est une espèce d’oiseau, d’où sont issues toutes les races de poules et de poulets domestiques du monde. Son nom scientifique est Gallus gallus.

Son histoire est très intéressante, car il est considéré comme le gallo bankiva comme l’ancêtre de tous les coqs et poulets modernes ; et au début, il n’était qu’un petit coq sauvage.

On suppose que c’est d’ Asie que le bankiva et ses tous premiers descendants, ont été emmenés sur le continent européen.

Il existe plusieurs sous-espèces de coq bankiva, qui ne vivent pas toutes au même endroit : – Gallus gallus bankiva, qui est né à Bali, à Java et à Sumatra – Gallus gallus gallus, au Cambodge et dans le sud du Vietnam – Gallus gallus jabouillei, dans le nord du Vietnam et le sud de la Chine – Gallus gallus murghi, dans le nord de l’ Inde – Gallus gallus spadiceus, en Birmanie, au nord du Laos, en Thaïlande et en Malaisie.

Pour préparer le gà kho gừng, le poulet peut être utilisé entier, ou découpé en morceaux, avec ou sans os, mais on utilise plus fréquemment les cuisses et hauts de cuisses qui sont une partie plus goûteuse et plus adaptée pour un plat mijoté. Les os donnent du goût à la sauce, la peau préserve le moelleux de la viande. Le morceau choisi, qui peut être même la poitrine, est vraiment selon le goût de chacun.

Gà Kho Gừng Theo Kiểu Miền Trung / 2023

Nguyên liệu làm món thịt gà kho gừng:

1. Thịt gà: 600g, bạn có thể sử dụng ½ con gà, hay lựa chọn những phần thịt bạn thích như thịt đùi, thịt cánh, thịt mình,… tuy nhiên nên chọn gà kiến hoặc gà tam

3. Tiêu sọ: 2 nhánh nhỏ;

4. Hành khô, tỏi: 50g;

5. Rau mùi: 50g;

6. Ớt sừng: 3 trái;

7. Gia vị: Hạt nêm, bột ngọt, ớt bột, tiêu bột, dầu ăn, nước mắm, rượu trắng.

Gà kho gừng theo kiểu miền Trung

Cách làm:

– Hành khô: Làm sạch, băm nhuyễn;

– Gừng tươi: Rửa sạch, cạo vỏ, ½ băm nhuyễn, ½ thái sợi vừa;

– Ớt sừng: Bỏ cuống, rửa sạch, thái lát;

– Tiêu sọ: Tách hạt, rửa sạch, giã nhỏ;

– Thịt gà: Rửa sạch với nước có pha một chút rượu trắng để thịt gà trắng, thơm ngon hơn, chặt gà thành từng miếng nhỏ vừa ăn rồi ướp thịt gà với ½ phần hành khô, gừng băm nhuyễn, tiêu sọ giã nhỏ, ½ phần ớt thái lát, 1,5 thìa nước mắm, 1,5 thìa hạt nêm, 1 thìa bột ngọt, 1 thìa tiêu bột, ½ thìa ớt bột, 1 thìa dầu ăn trong 1 tiếng cho thịt gà ngấm đều gia vị và thơm ngon hơn;

– Rau mùi: Nhặt và rửa sạch, để ráo.

– Phi thơm 2 thìa dầu ăn với phần hành băm nhuyễn còn lại và ½ thìa ớt bột để món thịt gà kho gừng có màu sắc hấp dẫn hơn, cho thịt cho thịt gà được săn đều;

– Cho phần gừng thái chỉ vào bên trên, rưới 1 chén nhỏ nước ấm vào xung quanh nồi thịt gà, đun sôi rồi vặn nhỏ lửa để kho thịt gà trong 20 phút, nêm nếm lại gia vị cho vừa ăn rồi tiếp tục đun nồi thịt gà kho gừng với lửa liu riu đến khi thấy nước kho vừa sít, món thịt gà kho gừng dậy mùi

– Sau khi thực hiện xong cách làm món thịt gà kho gừng các bạn bày món thịt gà kho gừng ra đĩa, rưới nước kho lên toàn bộ đĩa thịt, rắc lên bên bên một ít tiêu bột, phần ớt thái lát còn lại, rau mùi là bạn đã có thể thưởng thức hương vị thơm ngon, đậm đà của món ăn hấp dẫn này rồi ….