Xu Hướng 3/2024 # Kỹ Thuật Xây Dựng Chuồng Trại Chăn Nuôi Gà Nông Hộ # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Kỹ Thuật Xây Dựng Chuồng Trại Chăn Nuôi Gà Nông Hộ được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Raffles-design.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lựa chọn địa điểm

Địa điểm xây dựng chuồng trại phải phù hợp với quy hoạch tổng thể của khu vực và địa phương. Cách xa đường giao thông, khu dân cư, khu công nghiệp, công sở, trường học, khu chế biến sản phẩm chăn nuôi, bệnh viện, khu chăn nuôi khác và xa hệ thống kênh mương thoát nước thải của khu vực theo quy định. Ở cuối và cách xa nguồn nước sinh hoạt, có nguồn nước sạch và đủ trữ lượng cho chăn nuôi. Đảm bảo đủ diện tích và điều kiện xử lý chất thải, nước thải theo quy định. Mặt bằng phải đảm bảo diện tích về quy mô chăn nuôi, các khu phụ trợ khác (hành chính, cách ly, xử lý môi trường…).

Bố trí khu chăn nuôi

Khu chăn nuôi phải ở đầu hướng gió. Có nhà tắm, thay quần áo cho người lao động trước khi vào khu chăn nuôi. Khu nuôi tân đáo, khu nuôi cách ly, xử lý gà ốm, chết, nơi chứa phân, bể xử lý chất thải bố trí ở cuối hướng gió và cách biệt với khu chăn nuôi chính. Nơi xuất bán gà nằm ở khu vực vành đai của trại, có lối đi riêng đảm bảo an toàn dịch bệnh. Bể chứa phân bố trí ở phía ngoài hàng rào của khu chăn nuôi, gần khu xử lý chất thải.

Bố trí khu nhà xưởng và công trình

Kho chứa thức ăn, kho chứa thuốc thú y, thuốc sát trùng, kho chứa các dụng cụ chăn nuôi, xưởng cơ khí sửa chữa phải được bố trí riêng biệt với khu trại chăn nuôi gà và khu hành chính.

Thiết kế chuồng trại

Chuồng trại có thể được xây dựng trong vườn, đồi của gia đình hoặc theo quy hoạch của địa phương. Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế gia đình, diện tích mặt bằng mà có thiết kế cụ thể cho phù hợp. Tuy nhiên, cần đảm bảo những điều kiện sau:

Chuồng trại được xây dựng tách biệt với khu ở và sinh hoạt của con người. Chuồng thông thoáng tự nhiên nên làm theo hướng Đông Nam, trên vị trí cao ráo, thoáng mát. Không nên xây chuồng gà chung với chuồng gia súc, gia cầm khác. Nền chuồng được láng xi măng, đảm bảo thoát nước tốt và dễ làm vệ sinh tiêu độc. Mái chuồng có thể thiết kế 1 hoặc 2 mái, được lợp bằng ngói hoặc lá tranh đảm bảo chắc chắn và che mưa, che nắng tốt. Mái chuồng nên lợp qua vách chuồng khoảng 1 m để tránh mưa hắt làm ướt nền chuồng. Xung quanh chuồng xây tường lửng cao khoảng 40 cm, bên trên căng lưới thép hoặc làm bằng nan tre, đảm bảo độ thông thoáng tốt và có đủ ánh sáng tự nhiên chiếu vào trong chuồng. Xung quanh chuồng có hệ thống rèm che, có thể điều chỉnh linh hoạt để giữ ấm cho gà vào mùa đông và che nắng, che mưa khi cần thiết. Chuồng được ngăn thành nhiêu ô, tùy diện tích nhưng ít nhất nên ngăn thành 2 – 3 ô để dễ quản lý đàn gà nhất là gà sinh sản. Nên ngăn ô bằng lưới thép hoặc nan tre đảm bảo thông thoáng. Kích thước chuồng nuôi tùy thuộc vào số lượng gà. Cần đảm bảo về mật độ của từng hình thức nuôi như gà sinh sản hướng thịt 3 – 3,5 gà/m 2 nền; Gà sinh sản hướng trứng 4,5 – 5 gà/m 2 nền; Gà sinh sản thả vườn 4 – 4,5 gà/m 2 nền; Gà thịt công nghiệp 8 – 10 gà/m 2 nền; Gà thịt thả vườn 10 – 12 gà/m 2 nền.

Ngoài ra, chuồng nuôi cần chuẩn bị kho để chứa thức ăn và dụng cụ chăn nuôi. Thiết kế hố sát trùng trước cửa chuồng. Có khu vực hố chứa chất thải, nước thải, khu vực xử lý gà bị bệnh, khu vực tiêu hủy… Xung quanh chuồng nuôi cách chuồng tối thiểu 5 m phải bằng phẳng, quang đãng, sạch sẽ, không bị đọng nước. Xung quanh khu vực chăn nuôi được xây tường bao hoặc rào kín không cho người và gia súc, gia cầm khác qua lại.

Không nuôi gà chung với các loại gia súc gia cầm khác trong cùng một chuồng. Trong một chuồng chỉ nên nuôi gà cùng một lứa tuổi để hạn chế dịch bệnh và dễ quản lý.

Xây Dựng Kỹ Thuật Nuôi Gà Ác Thịt Hiệu Quả

1. Nuôi gà ác thương phẩm.

Để thực hiện kỹ thuật nuôi gà ác thịt thì một trong người nuôi phải có những bước chuẩn bị chu đáo.

1.1. Lồng úm cho gà con:

Theo đó khi áp dụng kỹ thuật nuôi gà ác thịt thì bà con sẽ chọn lồng úm như sau. Lồng úm gà ác con cũng tương tự với giống các loại gà thịt khác, lồng cần phải được thoáng mát, sạch sẽ. Bà con nên làm lồng úm gà con có chân đế cao khoảng 0,4 m hoặc ở trên sàn cách mặt đất khoảng 0,2m. với lồng nuôi khoảng 100 con thì cần chiều dài 2m, rộng 1, và cao 0,5m. Lồng úm gà cũng phải thiết kế bóng điện sưởi ấm cho gà, điều chỉnh nhiệt độ lồng phù hợp. Trước khi thả gà vào lồng khoảng 5 -7 ngày bà con phải vệ sinh sạch sẽ, sát trùng lồng, vệ sinh máng ăn, nước uống.

1.2. Chăm sóc, nuôi dưỡng:

Quy trình úm gà: Trong suốt 3 ngày đầu úm gà bà con nên lót sàn lồng bằng giấy báo và thay giấy mỗi ngày để đảm bảo môi trường sạch sẽ trong những ngày gà con quá non nớt dễ nhiễm bệnh. Trong quá trình úm gà cần chú ý nhiệt độ lồng và thân nhiệt của gà để điều chỉnh phù hợp. Trong khoảng 1- 7 ngày tuổi nhiệt độ nên 34 -35 độ C. Từ 8 – 14 ngày tuổi nhiệt độ xuống còn khoảng 30 – 31 độ C. Từ sau 14 ngày tuổi đến lúc ra khỏi lồng úm (21 ngày tuổi) xuống còn khoảng 28 – 29 độ C.

Quy trình chăm sóc gà thịt: Sau khoảng 3 tuần tuổi gà được thả tự do ra chuồng nuôi và nhiệt độ điều hòa cho chuồng nuôi là khoảng 25 – 28 độ C. thức ăn sử dụng chủ yếu vẫn là thức ăn công nghiệp pha sẵn. Gà ác khoảng 5 tuần tuổi là có thể xuất bán. Hiện nay trên thị trường chủ yếu vẫn tiêu thụ gà ác nhỏ khoảng 150 200g/ con vì vậy bà con chú ý xuất bán khi gà đạt độ trọng lượng phù họp, không để gà qua lớn sẽ khó tiêu thụ.

1.3. Phòng bệnh:

Bên cạnh việc áp dụng kỹ thuật nuôi gà ác thịt thì bà con cũng đừng quên tiên hành các biện pháp phòng bệnh cho gà.

Trong quá trình chăn nuôi cần chú ý tiêm vắc xin phòng bệnh cho gà. Từ 3- 5 ngày tuổi ngừa dịch bằng thuốc IB 1 liều/ con. Gà 7- 10 ngày tuổi ngừa bệnh Gumboro 1 liêu/ con nhỏ vào mắt. . Gà 21 ngày tuổi ngừa dịch tả.

Ngoài ra bà con nên phòng bệnh cầu trùng bằng một số loại thuốc như anticoc, Acicoc, hay ESB vào thời điểm gà 10 -13 ngày tuổi và 18 – 20 ngày tuổi.

Tuy nhiên bà con lưu ý ngừng sử dụng thuốc trước khi xuất bán khoảng 10 ngày để không ảnh hưởng đến chất lượng thịt gà.

2. Giá gà ác giống

Sau khi thực hiện các kỹ thuật nuôi gà ác thịt hoàn chỉnh thì bà con cũng phải chú ý đến cách chọn giống sao cho phù hợp với mô hình mình muốn nuôi.

Gà ác có vóc dáng nhỏ, lông màu trắng hoặc đen. Da, thịt, xương gà ác đều có màu đen. Gà mái có mào nhỏ, màu đỏ nhạt. Gà trống mào cờ đỏ thẫm. Đặc điểm nhận dạng nữa của gà ác là chân có 5 ngón nên còn được gọi là gà ngũ trảo. Nắm được đặc điểm giống gà khi nhập gà giống bạn không bị nhầm lẫn. Rõ nhất vẫn là mỏ, thịt, da màu đen và chân có 5 ngón.

Trên thị trường hiện nay có nhiều nơi cung cấp gà ác giống bà con nên tham khảo giá cả từng địa chỉ để chọn được cơ sở cung cấp gà giống tốt nhất, rẻ nhất. Trên thị trường hiện nay giá 1 con gà ác giống vào khoảng 4000 – 6000/1 con.

3. Nuôi gà ác thả vườn.

Mô hình nuôi gà ác thả vườn thường mang lại những con gà ác có chất lượng cao được thị trường ưa chuộng hơn là gà ác nuôi công nghiệp. tuy nhiên để nuôi gà ác thả vườn bà con cũng cũng có thể áp dụng kỹ thuật nuôi gà ác thịt như sau:

3.1. Chuồng nuôi:

Nuôi thả vườn những bà con cũng phải xây dựng chuồng cho gà ăn ngủ. Chuồng nuôi đảm bảo yêu cầu như nuôi gà ta thả vườn.

3.2. Điều kiện chăn thả:

Bà con phải có diện tích vườn đồi rộng rãi.

3.3. Chăm sóc, nuôi dưỡng

Một điểu không thể bỏ qua trong kỹ thuật nuôi gà ác thịt mà bà con cần chú ý đó là quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng

Úm gà như nuôi gà thương phẩm. Gà nuôi thả vườn thường ăn thức ăn hữu cơ nên sau khi thả vào lồng úm 2 giờ thì cho gà ăn cám ngô. Cung cấp nước uống ngay khi thả gà vào lồng.

Nuôi gà: Sau khoảng 3 tuần tuổi bà con bắt đầu thả gà ra ngoài vườn. Chú ý khi bà con áp dụng kỹ thuật nuôi gà ác thịt thì ban đầu thả vài giờ sau đố tăng dần thời gian để gà thích nghi với môi trường. Khi gà đã hoàn toàn tự do ngoài vườn cả ngày thì thức ăn cho gà chủ yếu là ngô, lúa, rau xanh và để gà tự tìm thức ăn. Gà ác là loại gà hay bới nên chúng tự tìm đầy đủ các dưỡng chất cơ thể cần. Bà con chỉ chú ý cho gà uống nước đầy đủ và phải hợp vệ sinh. Máng ăn uống đặt dưới các bóng râm rải rác trong khu vườn đồi nuôi thả.

3.4. Thị trường tiêu thụ:

Một điều mà bà con chú ý để có thể cho mô hình nuôi gà hiệu quả thì ngoài việc áp dụng kỹ thuật nuôi gà ác thịt thì bà con cũng nên tìm hiểu về thị trường tiêu thụ . Với gà ác thịt thả vườn được thị trường ưa chuộng nhưng nếu bà con không biết liên hệ maketing thì tìm đầu ra cho sản phẩm không phải dễ. Do đó trước khi nuôi gà bà con nên liên hệ nơi tiêu thụ để bảo đảm đầu ra cho sản phẩm.

4 Kỹ Thuật Chăn Nuôi Gà Nhốt Chuồng Cần Phải Biết

Mô hình nuôi gà nhốt chuồng và lợi ích mang lại

Điểm qua những lợi ích của cách nuôi gà trong chuồng:

Bà con nào có diện tích chăn nuôi nhỏ, hoặc mô hình chăn nuôi gà công nghiệp thì nuôi gà nhốt chuồng rất thích hợp.

Kiểm soát bệnh tật dễ dàng.

Việc quét dọn chuồng trại trở nên đơn giản hơn.

Thời tiết không còn là điều đáng lo ngại

Hệ thống đèn, quạt thông gió, hệ thống sưởi ấm,… được lắp đặt chắc chắn hơn nhờ vào hệ thống chuồng trại được xây kiên cố.

Mọi quy trình chăn nuôi chọn giống đều được khép kín, kiểm soát tốt các khâu quản lý.

Nuôi gà nhốt chuồng như thế nào để có được hiệu quả kinh tế cao nhất? Mật độ nuôi gà nhốt chuồng càng nhiều có phải càng thu được nhiều lợi nhuận hay không? Trước đây mô hình nuôi gà thả vườn được sử dụng nhiều, bởi vì thịt gà khi nuôi kiểu này ăn rất dai và ngon.

Tuy nhiên với nhu cầu về nguồn thịt gia cầm như hiện tại thì kiểu chăn nuôi này không còn phù hợp. Thời gian chăn nuôi quá lâu sẽ không đảm bảo sản lượng thịt gà cung cấp cho thị trường; đối với hộ gia đình không có diện tích đất nhiều thì việc nuôi gà thả vườn cũng rất khó. Cho nên mô hình chăn nuôi gà nhốt chuồng dần dần được ưu tiên hơn.

Xây dựng hệ thống chuồng trại

Phải chọn vị trí làm chuồng gà công nghiệp cách xa nhà dân; tránh việc mùi hôi từ chất thải của gà gây ảnh hưởng cho những người xung quanh. Không nên thiết kế chuồng nuôi gà đẻ hoặc các loại gà khác ở nơi ẩm thấp, phải có đủ ánh sáng và độ thoáng mát. Hướng tốt để xây dựng là hướng nam, đông nam.

Sử dụng xi măng tráng phủ nền chuồng, nên có độ dốc thích hợp để dễ dàng vệ sinh nền chuồng. Lợp mái bằng tôn chống nóng; xung quanh xây gạch hoặc lắp bao quanh bằng lưới thép phủ bạt, tránh để gà có thể bay nhảy ra khỏi chuồng.

Anh em nên tìm hiểu thêm cách làm chuồng gà,các kiểu chuồng nuôi gà cách làm chuồng nuôi gà con; hoặc cách thiết kế chuồng gà trên sân thượng để có phương pháp làm chuồng phù hợp nhất cho từng giai đoạn và diện tích chăn nuôi của mình.

Nên có thêm khu riêng chế biến thực phẩm, xử lý chất thải, khu cách ly dịch bệnh. Cần thiết kế thêm hố sát trùng phòng trường hợp dịch bệnh lây lan.

Sử dụng những chất độn chuồng thiên nhiên như: rơm, trấu,… để có thể thực hiện công tác vệ sinh nhanh chóng; cũng như tận dụng nguồn chất thải từ gà để ủ và làm phân bón cho cây.

Chọn gà giống

Lựa chọn những con gà khỏe mạnh, lông bóng mượt, có nguồn gốc rõ ràng, chân gà cứng cáp, mắt sáng. Đừng chọn những con gà bị tật, hay rốn bị hở vì có thể gà mắc bệnh, khó lớn đồng đều.

Mật độ nuôi gà nhốt chuồng

Đừng ham lợi nhiều mà chăn nuôi gà với mật độ quá đông sẽ gây tình trạng gà khó phát triển đồng đều, đồng thời dễ lây lan nguồn bệnh. Cần tính toán hợp lý diện tích chăn nuôi để có mật độ nuôi gà đẻ nhốt chuồng tốt nhất. Thông thường với diện tích chăn nuôi 1m2 thì chỉ nên nuôi từ 6 – 8 con gà; nếu cao hơn gà bị ngạt làm cản trở sự phát triển của gà, hiệu quả kinh tế kém.

Chăm sóc và cung cấp thức ăn cho gà nuôi chuồng

Kỹ thuật nuôi gà thịt nhốt chuồng nếu áp dụng đúng thì sẽ đem lại hiệu quả cao. Luôn duy trì nhiệt đô thích hợp trong chuồng trại; để ý quan sát gà nhất là trong những ngày đầu để có thể phát hiện gà bệnh.

Hiện tại để công việc chăn nuôi được đơn giản hóa; các nhà sản xuất đưa ra nhiều loại thức ăn phù hợp cho từng giai đoạn phát triển của gà. Bà con không cần quá bận tâm về nguồn thức ăn cần cung cấp nữa. Lưu ý những cột mốc tiêm ngừa cho gà để tránh những căn bệnh gà nguy hiểm.

Liên hệ

[email protected]

0931315148 ▏ facebook ▏ chúng tôi

463 Nguyễn Thị Định, Phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, Hồ Chí Minh, Việt Nam

Kỹ Thuật Vệ Sinh, Sát Trùng Chuồng Trại

(Baonghean) – Như chúng ta đã biết, trong nhiều năm gần đây cũng như hiện tại, tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm ở nước ta diễn biến hết sức phức tạp, các loại dịch bệnh nguy hiểm như lở mồm long móng gia súc, cúm gia cầm H5N1, H7N9… đã và đang liên tục phát sinh, phát triển lây lan gây tổn thất lớn cho người chăn nuôi, ngành chăn nuôi về kinh tế cũng như về con người, xã hội và môi trường sinh thái. Một trong ba nguy cơ dẫn đến xẩy ra dịch bệnh trong chăn nuôi đó là môi trường chăn nuôi không an toàn. Vì vậy, để hưởng ứng và góp phần thực hiện tốt Tháng tiêu độc khử trùng thực hiện trên toàn quốc từ ngày 22/2/2014 do Bộ Nông nghiệp và PTNT phát động, nhằm hạn chế dịch bệnh, tăng năng suất, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống kinh tế, xã hội, môi trường cho người chăn nuôi và cộng đồng, chúng tôi xin giới thiệu một số yêu cầu kỹ thuật về công tác vệ sinh, sát trùng chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi như sau:

Phun thuốc khử trùng ở xã Lạng Sơn (Anh Sơn).

1. Đối tượng vệ sinh, tiêu độc sát trùng:

– Chuồng trại chăn nuôi và tất cả các vật dụng, thiết bị chăn nuôi.

– Các vật dụng, phương tiện vận chuyển ra vào…

2. Thời gian thực hiện vệ sinh, tiêu độc sát trùng.

– Quyét dọn, thu gom sạch sẽ trong và ngoài chuồng trại hàng ngày.

– Thời điểm không có dịch bệnh: Định kỳ 2 tuần hoặc 1 tháng tiến hành phun thuốc tiêu độc sát trùng 1 lần.

– Khi có dịch bệnh: Thực hiện phun tiêu độc 2 lần/tuần, thực hiện liên tục đến lúc hết dịch.

– Sau mỗi lứa xuất bán phải tiến hành vệ sinh, sát trùng tiêu độc và để trống chuồng trên 1 tuần mới tiến hành tái nuôi mới.

3. Yêu cầu đối với việc sát trùng:

– Người chăn nuôi cần lựa chọn thuốc có phổ khử khuẩn rộng (tiêu diệt được nhiều loại mầm bệnh), phù hợp với đối tượng tiêu độc khử trùng, ít độc hại với con người và môi trường.

– Liều lượng sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, tránh phun trực tiếp lên mình vật nuôi.

– Người sử dụng phải biết về mối nguy hiểm của mầm bệnh và thuốc sát trùng, sử dụng đầy đủ các bảo hộ lao động khi làm việc, tuân thủ tốt các bước tiêu độc khử trùng.

4. Nguyên tắc vệ sinh sát trùng:

– Phải làm sạch cơ học (làm sạch phân và các chất bẩn) trước khi sát trùng.

– Phải thực hiện vệ sinh tiêu độc, khử trùng từ khu vực sạch đến khu vực bẩn.

– Chỉ dùng thuốc sát trùng sau khi đã làm sạch bề mặt…

– Sau khi phun thuốc phải để khô hoàn toàn mới sử dụng.

5. Các bước thực hiện vệ sinh, tiêu độc sát trùng.

a/. Đối với chuồng trống.

+ Bước 1: Làm sạch chuồng trại

– Thu gom toàn bộ phân, chất thải để ủ phân hữu cơ vi sinh bằng các loại chế phẩm sinh học trong trường hợp không có dịch bệnh, hoặc chôn sâu lấp đất 0,5m – 1m trong trường hợp có dịch bệnh. Làm sạch bụi, màng nhện trên trần, chuồng nuôi…

– Dùng nước sạch cọ rửa toàn bộ nền, vách, tường, máng ăn, máng uống, các dụng cụ chăn nuôi sau đó dùng xà phòng hoặc muối NaHCO3 với nồng độ 2-3% pha vào nước để rửa. Sau 1-2 giờ bề mặt đã khô ráo thì chúng ta tiến hành phun thuốc sát trùng.

+ Bước 2: Phun thuốc sát trùng.

Thuốc sát trùng được phun làm ướt đẫm bề mặt theo thứ tự sau:

– Trần, vách ngăn, tường theo chiều từ trên xuống. Sau đó phun thuốc trên nền chuồng, máng ăn, máng uống …

– Trước khi nuôi trở lại tiến hành tiêu độc khử trùng lần thứ 2 tương tự như trên. Sau ít nhất 12 giờ mới tiến hành thả nuôi gia súc, gia cầm trong chuồng.

b/ Đối với dụng cụ chăn nuôi:

– Thu dọn vật dụng chăn nuôi ra khỏi chuồng. Dùng nước rửa sạch dụng cụ trước khi sát trùng;

– Ngâm máng ăn, máng uống trong dung dịch thuốc sát trùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

– Các dụng cụ không thể rửa hoặc phun thuốc sát trùng thì có thể xông bằng hỗn hợp Formol + KMnO4.

c/ Đối với phương tiện vận chuyển:

– Bao gồm các đối tượng: xe vận chuyển thức ăn, thiết bị chăn nuôi thì thu gom, quét sạch phân rác, chất thải trong xe và rửa bằng nước sạch, xà phòng, chất tẩy rửa;

– Phun thuốc sát trùng diện tích sàn, thành xe (cả trong và ngoài), sau thời gian ít nhất 60 phút mới xếp hàng hóa lên xe.

d/ Tiêu độc khử trùng đối với chuồng đang nuôi gia súc, gia cầm:

– Yêu cầu chọn thuốc sát trùng không gây kích ứng da cho gia súc, gia cầm và người tiếp xúc.

– Tính thể tích của chuồng nuôi cần tiêu độc: (dài x rộng x cao)

– Dùng bình xịt có áp lực để phun thuốc sát trùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

e/ Tiêu độc khử trùng đối với nguồn nước sử dụng:

– Tháo hết nước cũ còn trong bể đã bị nhiễm bẩn, rửa bể bằng nước sạch và tiến hành phun thuốc sát trùng toàn bộ thể tích của bể bằng dung dịch Cloramin B nồng độ từ 2 – 3%. Sau 60 phút thì rửa lại bằng nước sạch và bơm nước mới vào bể.

Quang Phùng (Trạm Khuyến nông Anh Sơn)

Kỹ Thuật Chăn Nuôi Bò Sữa. Cách Làm Chuồng Nuôi. Chọn Bò Sữa Giống,…

Nhu cầu sữa bò ngày càng tăng kéo theo mô hình chăn nuôi bò sữa cũng nở rộ ở khắp các vùng miền của cả nước. Đây là dấu hiệu đáng mừng cho ngành chăn nuôi bò sữa theo hướng công nghiệp tại Việt Nam. Nếu đang nghiên cứu đầu tư mô hình này, bà con cần áp dụng các kỹ thuật chăn nuôi bò sữa theo chuẩn để có năng suất cao, và sản phẩm khi xuất bán đạt yêu cầu chất lượng.

Phải chọn nơi làm chuồng cao ráo, thông thoáng.

Hướng Nam hoặc Đông Nam để tránh gió lùa, và hướng nắng ấm.

Có sân cho bò vận động, đi lại.

Cách chọn bò sữa giống

Chất lượng con giống chiếm đến gần 50% sản lượng sữa, do đó khâu chọn giống cực kỳ quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển hình thức nuôi bò lấy sữa này.

Bà con cần chú trọng đến 4 yếu tố sau:

Ngoại hình

đầu nhẹ, cân đối với toàn cơ thể; chân trụ vững, chắc chắn; bộ phận vú phải mềm mại, phát triển đồng đều, bầu to rộng; da nhìn mượt, không bị dị tật ở bất kỳ bộ phận nào của cơ thể.

Trọng lượng

Trọng lượng phù hợp của các giồng bò sữa hiện nay tính cho bò đã được 3 – 4 tuổi.

HF thuần chủng: ít nhất 450 kg/con, tối đa 500 kg/con

HF lai bò nội: ít nhất 350 kg/con, tối đa 400 kg/con

Lai Sind: ít nhất 280 kg/con, tối đa 320 kg/con

Di truyền

Khi chọn giống nên biết rõ nguồn gốc bố mẹ, nếu bố mẹ sinh trưởng, phát triển tốt, không bệnh tật, khả năng cho sữa cao thì con sinh ra cũng sẽ thừa hưởng được những đặc điểm này.

Năng suất sữa

Bà con cần lựa chọn con cho sữa phải đạt ở mức sau:

HF lai: trung bình phải cho từ 9 kg/ngày

Lai Sind: trung bình phải cho từ 7 kg/ngày

Cách phối giống bò sữa Dấu hiệu động dục

Bò bỏ ăn, hay nhảy lên những con bò khác, bộ phận sinh dục của bò cái chuyển sang màu đỏ, chảy dịch nhờn.

Thời gian biểu hiện dấu hiệu động dục thường trong khoảng 1 – 1,5 ngày. Nên cho bò nhảy giống 2 lần để tăng tỷ lệ đậu thai.

Sau khoảng 21 – 25 ngày từ thời điểm sinh, con cái có thể tiếp tục động dục. Tuy nhiên, để lượng sữa tiết ra đạt năng suất cao, nên cho chúng động dục sau 3 – 4 tháng.

Cho phối giống

Hiện nay có 2 cách phối giống cho bò cái sinh sản: cho phối trực tiếp và phối nhân tạo

Hình thức trực tiếp: cho bò đực và bò cái phối giống trực tiếp với nhau. Tuy nhiên, phương pháp này không thực sự hiệu quả vì dễ bị nhiễm bệnh.

Hình thức nhân tạo: phương pháp này hiện đang được áp dụng rất phổ biến vì người nuôi có thể lựa chọn theo ý muốn, chất lượng cũng đảm bảo hơn.

Thời gian bò mẹ mang thai là từ 9 – 10 tháng.

Chăm sóc tiền sản và hậu sản

Trường hợp bò đẻ khó phải cần có sự can thiệp kịp thời của chủ nuôi. Trước khi tiếp xúc với bò mẹ và bê con phải sát trùng tay sạch sẽ để tránh lây nhiễm bệnh cho cả bò mẹ và bê con.

Sau khi sinh xong, cung cấp đầy đủ thức ăn thô xanh (đảm bảo sạch) và bổ sung thêm các khoáng chất bổ dưỡng khác để bò mẹ nhanh lại sức.

Vệ sinh tử cung của bò mẹ trong khoảng 4 ngày kể từ ngày sinh.

Chuẩn bị nước ấm để massage vùng vú cho bò, để kích thích tuyến sữa chảy đều. Massage mỗi ngày 3 – 4 lần, trong vòng gần 2 tuần. Kiểm tra màu sắc sữa thường xuyên, nếu không phải màu trắng đục mà là hồng nhạt thì kiểm tra lại khẩu phần ăn, tăng thức ăn xanh non, giảm thức ăn chế biến sẵn.

Chăm sóc bê con

Giai đoạn 1 tuần tuổi: ở giai đoạn này, người nuôi phải vắt sữa ra dụng cụ chứa để tập cho bê con bú, tránh bú trực tiếp vào vú mẹ vì sẽ tạo thói quen cho mẹ, sau này vắt tay sẽ rất khó ra sữa. Tập cho dê bú phải kiên nhẫn, dùng tay chấm sữa rồi nhỏ vào miệng bê, chuyển dần dần tay xuống dụng cụ chưa sữa, khoảng vài lần là bê đã tự uống được.

Giai đoạn 1 tuần – 4 tháng tuổi: thức ăn của bê giai đoạn này vừa là nguồn sữa mẹ, vừa cung cấp thêm thức ăn có chứa đạm, chất khoáng.

Giai đoạn cai sữa: đây là giai đoạn phải đặc biệt chú ý vì rất nhạy cảm trong sinh trưởng và sức đề kháng sau này. Cần phải đặc biệt chú ý khi chăm sóc, cho ăn, vệ sinh …

Nguồn thức ăn chính vẫn là thức ăn thô xanh (các loại cỏ), rơm. Ngoài ra, cung cấp thêm từ 0,5 – 1,2 kg/ngày/con thức ăn tinh trộn sẵn. Cho ăn thêm mật, Ure, muối …

Khai thác sữa

Vệ sinh núm vú trước khi vắt

Massage kích thích sữa chảy xuống

Người vắt ngồi phía bên phải, nắm đầu vú của bò mẹ trung bình mỗi phút thực hiện 80 vắt.

Vắt bỏ 1 ít sữa lúc đầu để kiểm tra xem có cáu cặn không, nếu có chứng tỏ bò mẹ đang bị viêm vú.

Vắt đều các núm, theo kiểu chéo thẳng hàng.

Đến khi lượng sữa còn lại ít, cần massage 1 lần nữa để sữa dồn hết xuống, vắt hết lượng sữa trong vú để tránh tình trạng tồn đọng gây ra bệnh viêm vú.

Thời gian cho sữa của mỗi con bò mẹ trung bình là 250 – 300 ngày

Chú ý, tập vắt sữa theo một giờ cố định để tạo thói quen cũng như lượng sữa ra sẽ đều hơn.

Lưu ý quan trọng khi nuôi bò sữa

Phải thường xuyên vệ sinh máng ăn, máng uống;

Khử trùng chuồng trại và khuôn viên chuồng trại;

Tiêm phòng các bệnh phổ biến theo đúng lịch tiêm chủng

Hướng Dẫn Làm Chuồng Trại Chăn Nuôi Lợn Rừng Đúng Kỹ Thuật, Nhân Đôi Hiệu Quả Kinh Tế

Lợn rừng hay còn được gọi là lợn lòi thuần hóa được nuôi với quy mô trang trại để cung ứng sản lượng thịt, giống cho thị trường. Về cơ bản, lợn rừng dễ nuôi, nguồn thức ăn phong phú, dễ kiếm, khả năng kháng bệnh tốt hơn lợn nhà nên giảm công sức chăm sóc. Nhưng muốn thành công với mô hình này, trước tiên, bà con cần nắm được quy cách làm chuồng trại chăn nuôi lợn rừng.

Chuẩn bị khu vực xây chuồng trại

Vị trí làm chuồng+ Chuồng nuôi lợn rừng phải làm trên nền đất cao ráo

Tuy ban ngày lợn rừng thích tắm mình trong đầm khiến toàn thân lấm lem nhưng khi ngủ, chúng lại chọn ở nơi cao ráo, sạch sẽ.

Ngoài ra, nếu khu làm chuồng trũng xuống, ngập nước khi mưa thì sẽ phát sinh mầm bệnh, bọ chét, vắt, ký sinh khiến cho đàn lợn dễ bị bệnh, giảm năng suất chăn nuôi.

Xung quanh chuồng nuôi phải đào mương rãnh thoát nước để đảm bảo chuồng trại luôn khô ráo, sạch sẽ.

+ Khu làm chuồng nuôi nên có đất đai màu mỡ

Lợn rừng hiếu động, thích chạy rông, dụi mõm xuống đất, húc phá gốc cây, ủi đất tìm trùn, dế, rau củ quả để ăn… Đó cũng chính là nguồn thức ăn phòng phú cho lợn rừng, giúp giảm chi phí chăn nuôi.

Khu vực đất đai màu mỡ thường có ánh sáng chiếu hài hòa vào buổi sáng, đầy đủ tốt cho sự phát triển của đàn lợn, đồng hóa Ca, P. Ngoài ra ánh sáng tự nhiên còn sát trùng chuồng lợn rừng rất tốt.

Đất đai màu mỡ, cây cối xanh mát cũng là môi trường lý tưởng cho lợn rừng, phù hợp với tập tính của chúng. Thực tế khu vực đất cằn cỗi, bỏ hoang thì sẽ phát sinh nhiều bệnh tật làm lợn chậm phát triển.

+ Chuồng nuôi lợn rừng phải tránh xa khu dân cư

Lợn rừng vốn dữ tợn hơn lợn nhà, thế nhưng bản tính của chúng lại nhút nhát, thấy bóng người sẽ chạy trốn vào nơi kín đáo. Tuy lợn rừng nuôi công nghiệp đã được thuần dưỡng những vẫn khá nhát. Do đó chuồng lợn phải tránh xa khu dân cư để tránh tiếng ồn.

Nếu nuôi với số lượng ít khoảng trên dưới chục con thì không sao nhưng nuôi tập trung số lượng lên đến cả 100, 1000 con lợn rừng thì chất thải rất nhiều. Cần phải làm chuồng xa khu dân cư để tránh ô nhiễm, tránh tiếng ồn từ đàn lợn.

+ Chuồng trại lợn rừng phải gần nguồn nước ngọt và sạch

Nguồn nước sạch vừa cung cấp cho lợn uống hàng ngày, vừa dùng để chế biến thức ăn, tắm rửa cho lợn, tẩy uế chuồng trại chăn nuôi.

Ngoài ra, nước sạch còn dùng để tưới tiêu các loại rau củ quả phục vụ nuôi lợn. Lợn lòi còn rất thích ăn bèo tây, nếu cạnh chuồng nuôi có một ao nước thả bèo thì tiện còn gì bằng.

Nếu không gần nguồn nước sạch thì khi dùng nước giếng khoan, cần đảm bảo chỉ số vi khuẩn chúng tôi không vượt quá 1000 con/lít

+ Làm chuồng lợn rừng gần chợ

Nuôi lợn lòi cạnh chợ để tận dụng các loại rau, củ, quả thừa ở chợ mang về cho lợn ăn hàng ngày. Cách này giúp giảm được một phần đáng kể chi phí thức ăn.

+ Không phát triển mô hình nuôi lợn rừng trên khu chuồng lợn nhà

Không nên tận dụng các khu vực này để nuôi lợn rừng vì mầm bệnh từ lợn nhà có thể tiếp tục lây lan sang cả đàn

Hướng chuồng nuôi

Bố trí chuồng nuôi theo hướng Đông – Tây là tốt nhất. Vị trí này sẽ đón nắng vào buổi sáng, tốt cho sự phát triển của đàn lợn.

Ở miền Bắc và khu vực miền Trung (đặc biệt vùng Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh) có thể làm cửa chuồng theo hướng Đông – Nam để tránh gió mùa đông bắc, gió lào.

Vật liệu làm chuồng

Các vật liệu xây dựng chuồng lợn chủ yếu là gạch, gỗ, tre, nước, cột bê tông, mái tôn lạnh, lá cọ lợp mái, lưới thép B40…

Thịt lợn rừng được coi là một “đặc sản” thơm ngon, có giá trị kinh tế cao. Chính vì vậy vài năm trở lại đây mô hình nuôi lợn rừng được phát triển ở nhiều địa phương trên cả nước với 3 cách nuôi phổ biến: Nuôi nhốt chuồng, nuôi bán chăn thả (nuôi trong vòng rào), nuôi chăn thả tự do.

Nuôi thả tự do (thả rông) vốn là cách nuôi được áp dụng phổ biến ở khu vực miền núi với số lượng ít. Lợn rừng đã thuần chủng nhưng được nuôi thả tự do như cách sống trước đây của chúng. Nguồn thức ăn gần như không cần phải để tầm quá nhiều. người nuôi chỉ cần cho lợn ăn thêm cám, ngô xay vào buổi tối.

Hình thức này sẽ ít tốn kém chi phí, thịt chắc, thơm ngon, ít mỡ do được vận động hàng ngày. Đồng thời sức đề kháng của chúng cũng tốt, lợn nái đẻ dễ, nuôi con khỏe mạnh, ít bệnh tật.

Tuy nhiên mô hình này không thể nuôi với số lượng lớn theo quy mô trang trại. Năng suất thấp, thời gian xuất bán lâu. Đàn lợn thả rông thường tìm đi phá hoại hoa màu rất khó quản lý.

Cách nuôi lợn rừng nhốt chuồng phù hợp với hộ dân có diện tích đất hạn chế, các trang trại nuôi ở thành thị, ven đô… Cách này cũng giống với nuôi lợn nhà nhưng diện tích chuồng rộng rãi hơn.

Trong chuồng ngăn thành từng ô bằng sắt, mỗi ô rộng từ 4 – 6m2 để nuôi từ 1 – 2 con hoặc 1 cặp bố mẹ. Nếu là chuồng nuôi sinh sản thì cần diện tích rộng hơn. Với cách nuôi này, lợn lòi vẫn phát triển bình thường nhưng muốn chúng không bị quá mập, quá béo, nhiều mỡ, chất lượng thịt vẫn đảm bảo thì bà con phải áp dụng đúng các kỹ thuật nuôi lợn rừng.

Khi nuôi nhốt chuồng, bà con phải cung cấp đầy đủ nguồn thức ăn vì chúng không có khả năng tự tìm kiếm thức ăn. Như vậy sẽ phải tốn kém thêm một khoản chi phí.

Nuôi nhốt hoàn toàn cũng không phải là cách tốt đối với lợn rừng hậu bị, ngược lại làm giảm sút rõ rệt khả năng sinh sản của chúng.

Nuôi trong vòng rào

Nuôi lợn rừng trong vòng rào (bán chăn thả) là hình thức kết hợp giữa chăn thả tự do và nhốt chuồng hoàn toàn. Cách nuôi lợn rừng này chỉ cần diện tích đất khoảng vài trăm mét vuông, vòng ngoài cùng nhất quây bằng lưới thép B40 chắc chắn, bên trong có một lều nhỏ để lợn trú nắng trú mưa.

Nuôi trong vòng rào, đàn lợn lòi vừa được tắm nắng, đi lại, tìm kiếm thức ăn vừa được quản lý chặt chẽ về số lượng và tình hình dịch bệnh, không phá hoại hoa màu, chất lượng thịt vẫn đảm bảo cung ứng cho thị trường. Chính vì vậy cách này đang là một trong những mô hình nuôi lợn rừng lý tưởng đang được nhiều trang trại, hộ chăn nuôi lựa chọn.

Thiết kế chuồng nuôi lợn rừng Chuồng nuôi lợn rừng thương phẩm

Xây chuồng lợn rừng nuôi thương phẩm theo cách nuôi trong vòng rào khá đơn giản. Bà con chỉ cần lựa chọn khu đất cao ráo, xung quanh dùng lưới thép B40 để quây kín với chiều cao khoảng 1,8m. Phần chân của lưới thép nên dậm thật chặt hoặc xây cao 1m để lợn không đào đất chui ra ngoài.

Sân thả rông không cần láng xi măng mà để nguyên nền đất, đắp cao 10 – 20cm so với khu vực xung quanh, dậm chắc chắn, nếu thuận tiện thì có thể cho thêm rơm khô và cỏ khô vào trong, trồng thêm cây to để tạo bóng mát.

Ở phía cuối sân chơi, làm một lều nhỏ, sử dụng các vật liệu đơn giản như rơm, lá cọ, lá dừa lợp mái, tre, gỗ, nứa cạo cột lều. Diện tích từ 4 – 6m2, cao từ 1,2 – 1,5m2 để che mưa, che nắng.

Khi thực hiện đúng kỹ thuật nuôi lợn rừng thương phẩm thì lợn phát triển rất nhanh, nếu nhập lợn con nặng 10 -12kg/con thì chỉ sau 3 – 4 tháng, chúng có thể đạt trọng lượng 40 – 50kg/con.

Xây chuồng bằng gạch, nhưng ở phía đầu chuồng và cuối chuồng xây cao gần mái, còn bên trong các ô ngăn chỉ cao trên trên 1,5m. Xung quanh chuồng sử dụng lưới thép B40 để quây tạo sự thông thoáng, thoải mái nhất cho lợn hậu bị. Nền chuồng xây cao từ 20 – 30cm, lát bằng gạch đỏ để thuận tiện cho việc dọn dẹp vệ sinh, tránh bị đọng nước.

Xây chuồng làm 2 khu vực, khu bên trong có mái che, bên ngoài để thông thoáng. Diện tích khoảng 20 – 40m2/chuồng, đủ để nuôi từ 10 – 15 con lợn hậu bị sinh sản.

Chuồng nuôi lợn đẻ

Chuồng lợn rừng đẻ được xây dựng tương tự như lợn hậu bị sinh sản nhưng phân chia thành từng ô để nuôi 1 con lợn sinh sản. Chuồng lợn rừng sinh sản được chia làm 2 ô: ô nhốt bên trong và ô sân chơi bên ngoài.

+ Ô nhốt bên trong: Diện tích khoảng 6m2, xây tường gạch cao khoảng 1,5m. Bên trong có lót ổ đẻ bằng rơm khô hoặc cành cây khô, lá khô để khi lợn đẻ sẽ dùng những nguyên liệu đó làm ổ. Ổ đẻ có mái che, phải cao ráo, tránh mưa tạt, gió lùa.

+ Ô sân chơi bên ngoài: có diện tích khoảng 5m2, dùng lưới B40 quây bên ngoài, cao 1,5m. Sân chơi thường không cần lợp mái che. Nền chuồng lát xi măng hoặc lát gạch, có độ nghiêng khoảng 3 – 5 độ, không trơn trượt, dễ dọn dẹp vệ sinh, không ứ đọng nước. Phần chân lưới tiếp xúc với đất tốt nhất nên xây 1 – 2 viên gạch cho chắc chắn, tránh việc lợn đào đất chui ra.

Máng ăn

Máng ăn cho lợn rừng có thể xây máng ăn cố định, làm máng bằng gỗ hoặc bằng tôn dày.

Máng xây cố định có kích thước: sâu lòng 10cm, rộng lòng 20 – 24cm, xây cao từ 5 – 7cm so với mặt đất để thuận tiện cho việc cọ rửa. Loại máng này thường phù hợp với lợn hậu bị sinh sản và lợn đẻ.

Máng làm bằng tôn hoặc gỗ thường có kích thước: chiều dài:1,8 – 2m, rộng đáy 20cm, rộng miệng 30cm, cao 15cm, độ nghiêng 18cm. Với lợn nuôi thương phẩm, tốt nhất nên làm bằng máng gỗ hoặc máng tôn để tiết kiệm chi phí.

Máng uống

Với lợn nuôi thương phẩm thì có thể tự làm máng uống bằng tôn, đóng chắc chắn hoặc tận dụng các loại xô chậu. Tuy nhiên với lợn rừng thì xô chậu sẽ dễ hỏng.

Với lợn hậu bị, sinh sản thì nên thiết kế hệ thống ti bú tự động để tiết kiệm nước, tránh làm ướt chuồng trại

Thiết kế chuồng trại chăn nuôi lợn rừng đúng với định hướng nuôi sẽ các chủ trang trại tiết kiệm chi phí, dễ quản lý, chăm sóc, năng suất cao. Chúc bà con phát triển tốt và “bội thu” với mô hình chăn nuôi này!

Cập nhật thông tin chi tiết về Kỹ Thuật Xây Dựng Chuồng Trại Chăn Nuôi Gà Nông Hộ trên website Raffles-design.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!