Xu Hướng 3/2024 # Kỹ Thuật Làm Chuồng Và Chăm Sóc Gà Rừng Cho Hiệu Quả Cao # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Kỹ Thuật Làm Chuồng Và Chăm Sóc Gà Rừng Cho Hiệu Quả Cao được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Raffles-design.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nuôi gà rừng làm cảnh hoặc thương phẩm đang là hướn phát triển kinh tế hiệu quả cho bà con nông dân. Tuy nhiên, chăn nuôi gà rừng khá mới lạ, do đó người nuôi cần nắm rõ một số kỹ thuật làm chuồng và chăm sóc để nuôi gà rừng có hiệu quả cao.

Gà rừng là giống gà hoang nên việc thuần dưỡng chúng rất khó, với những con gà rừng đã thuần hóa thì chúng vẫn nhút nhát. Vì vậy việc chăm sóc gà rừng rất quan trọng trọng quyết định thành công của bạn. Với những người mới nuôi nên nuôi gà rừng đã thuần hóa, gà rừng rất khó nuôi và sinh sản ít.

Mỗi năm gà rừng mái chỉ đẻ khoảng 20 trứng chia làm 2 lứa nên khó nhân giống. Bà con cần tuân thủ đúng kỹ thuật nuôi gà rừng. Khi chọn giống cần chọn những con khỏe mạnh nhanh nhẹn để có sức khỏe tốt chống trọi bệnh tật và môi trường nuôi không giống ngoài tự nhiên.

1. Có hai phương pháp nuôi gà rừng được áp dụng phổ biến là nuôi nhốt và nuôi thả. + Gà rừng nuôi nhốt:

Là phương thức nuôi nhốt trong chuồng. Cách làm chuồng gà khá đơn giản, chỉ cần cao ráo thoáng mát có nền đất cát và đủ rộng với số lượng gà. Chuồng thoáng mát vào mùa hè và ấm vào mùa đông, xung quang chuồng nên có cây cối để môi trường sống gần với thiên nhiên, có đủ máng thức ăn và nước uống hoặc dàn đậu cho chúng.

+ Gà rừng nuôi thả:

Phương pháp này đối với gà trên 1 tháng tuổi. Nên thả ở những khu vườn, đồi núi thấp hoặc dưới những tán rừng nơi có nhiều cỏ dại. Chú ý gà nuôi thả phải là gà đã thuần hóa để chúng không bỏ đi với cuộc sống hoang dại trước đó. Chúng sẽ tự kiếm ăn ở các khu vườn, khu rừng như thế gà rừng mới đủ chất, thịt thơm ngon và bộ lông mới đẹp được. Không nên thả nuôi chung với các loại động vật khác như chó mèo vì chúng có thể làm hại đến đàn gà rừng khiến chúng sợ và bỏ đi.

2. Thức ăn cho gà rừng

Thức ăn của gà rừng rất đa dạng, chúng có thể ăn mọi loại ngũ cốc và côn trùng.

Đối với gà rừng nuôi thả thì gà con cho ăn tấm gạo, cám, rau xanh băm nhỏ, ít mồi tươi băm nhỏ, có thể cho ăn côn trùng vì thức ăn tự nhiên này giúp gà con mau lớn và chống lại các dịch bệnh ở gà. Sau vài tháng nuôi có thể cho ăn các loại ngũ cốc thóc gạo tùy ý.

Lúc gà rừng mái thay lông hay ấp trứng cần bổ sung canxi và các chất dinh dưỡng bằng bột vỏ ốc, vỏ sò, vỏ trứng xay nhuyễn hoặc mồi (thịt) tươi giúp gà đủ chất không gầy mòn.

Đối với gà trống, lúc thay lông nên cho gà rừng ăn thật nhiều mồi tươi vì lúc này gò trống rất mất sức, thức ăn tốt nhất là thịt heo mỡ nhiều nạc ít, mỗi ngày cho ăn 3 miếng bằng ngón tay út. Không nên cho gà rừng ăn nhiều, không tốt cho hệ tiêu hóa của nó. Không nên cho gà rừng ăn thức ăn có nhiều bột mỳ hoặc cám tổng hợp vì gà rừng sẽ rất giòn lông, dễ gãy.

Nước uống cần sạch sẽ và phải được cung cấp, thay thường xuyên. Thức ăn và nước uống có thể thêm thuốc phòng các bệnh cho gà.

+ Nguyên vật liệu xây chuồng gà rừng có thể làm chuồng bằng gạch, tre, nứa, gỗ hoặc quây thép lưới B40.

+ Vị trí và hướng xây chuồng: Xây chuồng hướng Nam hoặc Đông Nam là tốt nhất, tránh gió Đông Bắc thổi trực tiếp vào chuồng. Chuồng nuôi gà rừng phải đảm bảo luôn khô ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Bà con cũng lưu ý chọn địa điểm cao ráo, dễ thoát nước, dễ làm vệ sinh.

4. Chăm sóc gà rừng sau 1 tháng tuổi đến khi bán:

Nên thả gà rừng sau khi mặt trời mọc một hai tiếng. Ngày đầu thả Gà rừng ra khoảng 2 tiếng và tăng dần vào những ngày sau để Gà rừng quen vườn không chạy mất.

Đảm bảo dinh dưỡng cho Gà rừng với tỷ lệ protein thô 15-16%, năng lượng 2800 kacl. Cần bổ sung thêm thức ăn cho gà vào buổi chiều trước khi gà lên chuồng bằng lúa, tấm, cám, giun đất….

Trước khi bán nửa tháng cần vỗ béo cho gà rừng bằng các dinh dưỡng phù hợp.

Kỹ Thuật Nuôi Gà Nhốt Chuồng Cho Hiệu Quả Cao

Thực hiện đúng kỹ thuật nuôi gà nhốt chuồng cho đàn gà khỏe mạnh, sức đề kháng cao, thịt gà chắc, ngọt, mỗi lứa xuất được cả vài nghìn con nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nhiều hộ gia đình. Bài viết sau đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết kỹ thuật và bật mí những cách thức nuôi gà nhốt chuồng khoa học nhất cho bà con cùng tham khảo và áp dụng.

Đánh giá ưu điểm của mô hình nuôi gà nhốt chuồng

Ngành chăn nuôi ở Việt Nam nói chung và nuôi gà nói riêng đang có những bước phát triển vượt bậc đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước và xuất khẩu.

Theo xu hướng chuyển dịch đó thì các mô hình chăn nuôi gà khác nhau cũng nở rộ như: mô hình nuôi gà thả vườn, nuôi gà thả vườn kiểu mới – nuôi trên sân cát, nuôi gà đẻ trứng, nuôi gà nhốt chuồng… Trong đó, mô hình nuôi gà nhốt chuồng được xem là điển hình, phổ biến và cho năng suất cao hơn cả.

Ưu điểm của mô hình nuôi gà nhốt chuồng:

– Quy mô đa dạng phù hợp với hộ gia đình và các trang trại chăn nuôi công nghiệp.

– Chuồng gà được xây dựng kiên cố nên dễ dàng lắp đặt thêm hệ thống đèn chiếu sáng, quạt thông gió, hệ thống sưởi khi trời lạnh, đảm bảo cho đàn luôn trong tình trạng phát triển tốt nhất.

– Thuận tiện trong việc phòng chống dịch bệnh, vệ sinh chuồng trại.

– Bảo vệ đàn gà, hạn chế được sự tác động của môi trường xung quanh, hạn chế được dịch bệnh cho toàn bộ vật nuôi, hạn chế thiệt hại kinh tế cho chủ trang trại.

– Đàn gà phát triển đồng đều hơn so với các mô hình nuôi thả vườn.

– Kiểm soát tối ưu nhất từ số lượng, điều kiện thú ý, khâu quản lý, nuôi dưỡng từ đó tiết kiệm được tối đa chi phí, công sức mang lại hiệu quả kinh tế cao cho gia đình.

Chuẩn bị nuôi gà nhốt chuồng Chuẩn bị chuồng nuôi gà

Cách làm chuồng:

Chuồng là tiêu chí đầu tiên bà con phải đặc biệt quan tâm khi bắt tay vào nuôi gà nhốt chuồng. Làm chuồng thoáng và phù hợp thì gà mới phát triển đều, tránh được mầm bệnh xâm nhập.

– Vị trí: khu chuồng nuôi cần tách biệt khỏi khu dân cư sinh sống và nguồn nước sinh hoạt. Đối với chăn nuôi hộ gia đình nhỏ thì chuồng nuôi cũng cần xây tách biệt, xa nhà ở.

– Nền đất: cao ráo, thoáng mát, tối thiểu 0,5mm so với mực nước sông, có khả năng thoát nước thuận lợi. Không trơn trượt, độ dốc chênh lệch giữa đầu và cuối nên từ 2 – 3 cm dễ làm vệ sinh và tiêu độc

– Mái chuồng: thường có kết cấu 1 hoặc 2 mái, nên làm tôn lạnh chắc chắn, không bị nứt, cách nhiệt tốt.

– Tường chuồng: Xây bằng bằng hoặc gạch kết hợp lưới thép, có hệ thống bạt che để đảm bảo ấm về mùa đông, tránh mưa hắt vào.

– Hướng chuồng: Hướng thuận lợi nhất là hướng Đông, Đông Nam hoặc Nam giúp chuồng gà luôn thông thoáng, mát về mùa hè, ấm về mùa đông và không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi ánh sáng mặt trời. – Độ cao: Độ cao từ nền đến cạnh chuồng là khoảng 2,5m, từ nền đến đỉnh nên khoảng 3,5m.

– Xây dựng các khu vực chuyên biệt: các trang trại có quy mô công nghiệp nên xây dựng khu vực chuyên biệt: khu chuồng trại, khu chứa thức ăn, khu rác thải để đảm bảo vệ sinh an toàn, tránh ủ mầm bệnh.

Lồng úm cho gà con từ 1 – 28 ngày tuổi:

Nếu bắt đầu nuôi gà từ lúc mới nở thì chắc chắn bà con phải quan tâm đến kỹ thuật làm lồng úm bởi lớp lông của gà con mỏng, không có khả năng tự giữ ấm. Thêm vào đó hệ tiêu hóa chưa phát triển toàn diện, sức đề kháng thấp.

– Lồng úm nuôi gà con thường làm từ trấu, mùn cưa hoặc rơm rạ có độ dày khoảng 7 – 10cm.

– Nên có dụng cụ sưởi, hệ thống sưởi ấm bằng điện. Đối với lồng úm nuôi gà con thì bóng đèn là 250W treo cao hoặc hai bóng đèn 75W.

– Kích thước lồng úm nuôi gà con 2m x 1m, cao tầm 0,5m (đủ nuôi cho 100 gà con).

Máng ăn:

Máng ăn sẽ tương ứng với tuổi của đàn gà.

– Gà từ 1 – 3 ngày tuổi chỉ nên rải thức ăn trên nền đất đã có lót giấy trong lồng úm gà.

– Gà từ 4 – 14 ngày tuổi: nên cho ăn bằng máng ăn của gà con.

– Gà từ 15 ngày tuổi trở lên: Sử dụng máng treo

Máng uống:

Máng uống nước của gà có thể đặt xen kẽ với máng ăn hoặc treo lên. Nước trong máng cần được bổ sung và thay thường xuyên từ 2- 3 lần/ ngày, đặc biệt là vào mùa nóng.

Dàn đậu:

Gà có tập tính ngủ trên cao vào ban đêm nên trong cách chăm sóc gà nuôi nhốt chuồng không thể thiếu dàn đậu. Dàn đậu vừa tránh kẻ thù, tránh nền ẩm lạnh, giữ ấm cho đôi chân và đặc biệt giúp gà có hệ miễn dịch tốt hơn với bệnh tật. Dàn đậu được làm bằng tre hoặc gỗ (không nên làm bằng cây tròn gà khó đậu).Dàn đậu cách chuồng khoảng 0,5m. Mỗi giàn cách nhau từ 0,3 – 0,4m.

Chọn giống gà

Ngoài yếu tố chuồng trại thì giống gà cũng ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi.

– Nên chọn những con gà nhanh nhẹn, lông mượt mịn, chân mập mạp và săn chắc, mắt sáng, bụng gọn.

– Loại bỏ những con ốm yếu, hở rốn, cánh xệ hoặc rốn có thêm vòng đen, vẹo mỏ, lỗ huyệt bết thông, chân khô.

– Nếu chọn gà nuôi bán thịt thì nên chọn một số loại giống tốt như: gà Ta, giống gà Tàu vàng, gà Đông Tảo, gà nòi, gà Tam Hoàng, gà Lương Phượng, gà mía, gà sasso…

– Nuôi gà lấy trứng: gà Tàu Vàng, gà Tam Hoàng, gà BT1, gà Ri…

– Gà đẻ: Hậu môn rộng màu hồng tươi và ẩm ướt, gà có mỏ ngắn đều, lông mượt, bụng phát triển mềm mại, khoảng cách giữa xương chậu và xương ức rộng độ 3-4 ngón tay, giữa hai xương chậu rộng gần 2-3 ngón tay xếp lại.

Diện tích và mật độ nuôi nhốt

– Diện tích: Diện tích chuồng = mật độ gà x tổng số gà

– Mật độ: Với diện tích 1m2 đất, bà con chỉ nên thả từ 6 – 8 con gà. Để nuôi với quy mô rộng khoảng 1.000 con gà thì bà con nên có diện tích chuồng rộng từ 120 – 160m2. Không nên để mật độ quá dày sẽ khiến gà bị ngạt, ảnh hưởng đến sự phát triển chung của đàn gà từ đó làm giảm hiệu suất tăng trưởng, giảm sút hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.

Kỹ thuật nuôi gà nhốt chuồng hiệu quả kinh tế cao Chăm sóc và nuôi dưỡng

Một chế độ chăm sóc phù hợp sẽ giúp đàn gà nuôi phát triển khỏe mạnh, kháng bệnh tốt, cho hiệu quả kinh tế cao.

Nên có thời gian để trống chuồng trước nôi từ 15 – 20 ngày. Chú ý vệ sinh sạch sẽ toàn bộ chuộng trại, máng ăn, phun khử trùng bên trong và toàn bộ khu vực bên ngoài trước khi nhốt gà 2 ngày.

Nên vận chuyển về nuôi vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát. Sau khi đưa gà vào chuồng úm đã chuẩn bị sẵn thì cho gà uống nước pha Electrotyle hoặc Vitamine C.

Gà con mới nở chỉ cho ăn tấm nấu hoặc tấm, bắp nhuyễn ngâm trong vòng 12h – 48h. Từ ngày thứ 3 pha dần với thức ăn từ phụ phẩm nông nghiệp tự chuẩn bị hoặc thức ăn công nghiệp.

Từ ngày thứ 7, dùng thuốc cầu trùng trộn với thức ăn (Rigecoccin 1gr/10kg thức ăn (hoặc dùng Sulfamid trộn tỷ lệ 5%).

Gà con mới nở thân nhiệt chưa ổn định, sức đề kháng kém nên những ngày đầu cần cho gà làm quen với thức ăn, nước uống. Nguồn nước phải đảm bảo sạch sẽ. Lồng úm thoáng, ấm áp, dọn dẹp thường xuyên để hạn chế mùi amoniac (có thể dẫn đến khô chân, xõa cánh, viêm đường ruột…).

Duy trì ánh sáng 24/24 để kích thích gà ăn và tiêu hóa. Thời gian chiếu sáng phụ thuộc vào điều kiện thời tiết như: hè – đông, ngày – đêm.

Tuần tuổi

Nhiệt độ dưới đèn (%)

Nhiệt độ chuồng (độ C)

Ẩm độ (%)

1

33 – 35

27 – 29

60 – 75

2

31 – 33

25 – 27

60 – 75

3

29 – 31

23 – 25

60 – 75

4

27 – 29

24 – 25

60 – 75

Quan sát nếu thấy gà nằm xung quanh bóng đè thì gà bị lạnh còn tản xa bóng đèn là nóng, nằm ở cuối góc chuồng là có gió lùa, đi lại ăn uống tự do là nhiệt độ thích hợp.

Khi thời tiết thay đổi thất thường nên pha cho gà uống Electrolyte hoặc Vitamine C để tăng sức đề kháng.

Cứ 2 tuần sẽ kiến hành cân 10% trong tổng trọng lượng gà để tính trọng lượng bình quân. Trong quá trình nuôi những con nào còi cọc, có dấu hiệu khô chân nên được phát hiện sớm và loại để đạt hiệu quả cao.

Thức ăn và chế độ dinh dưỡng cho gà

Hệ tiêu hóa của gà, kể cả gà con và gà trưởng thành xuất chuồng đều khá yếu và nhạy cảm. Vì vậy, thức ăn của gà không được có mùi hôi, mốc, ô nhiễm, thối rữa.

Thức ăn cho gà sẽ được sử dụng như sau:

– Từ tuần 1 – tuần 3: dùng thức ăn cho gà con chủng loại 1 – 21 ngày.

– Từ tuần 3 – tuần 6: Dùng thức ăn cho gà dò chủng loại 21 – 42 ngày.

– Từ tuần 7 trở đi: dùng thức ăn vỗ béo chủng 43 ngày – xuất chuồng.

Giai đoạn chuyển từ gà con sang gà dò công thức thay đổi thức ăn như sau:

Ngày thứ nhất 75% thức ăn cũ và 25% thức ăn mới

Ngày thứ hai 50% thức ăn cũ và 50% thức ăn mới

Ngày thứ ba 25% thức ăn cũ và 75% thức ăn mới

Ngày thứ tư cho ăn 100% thức ăn mới

Nước uống cần được thay mới liên tục trong ngày cho gà để đảm bảo quy định thú ý và ngăn ngừa mầm bệnh cho gà.

Nguồn thức ăn chăn nuôi cho gà với quy mô lớn hiện nay thường là thức ăn công nghiệp. Thức ăn công nghiệp có lợi thế vỗ béo nhanh, gà lớn, béo tốt nhưng lại cho chất lượng thịt không đảm bảo, thịt mềm, không dai, đặc biệt là với gà nhốt chuồng 100%. Trong khi đó, giá thành của thức ăn công nghiệp lại cao, hiệu quả kinh tế sau cùng thu được thấp.

Bà con chăn nuôi gà nhốt chuồng quy mô gia đình hoặc công nghiệp rộng lớn có thể áp dụng một số máy móc như: máy nghiền ngô, máy băm nghiền đa năng, máy ép cám viên… để tận dụng nguồn phụ phẩm nông nghiệp an toàn, sạch có thể tự sản xuất hoặc mua với giá thành khá rẻ để tự sản xuất thức ăn chăn nuôi cho gà, tiết kiệm thời gian, công sức và tiền đầu tư. Vì thức ăn quyết định một phần rất lớn để tốc độ tăng trưởng, lợi nhuận kinh tế, do đó bà con nên cân nhắc và lựa chọn phương thức ăn nuôi phù hợp, tránh bị thua lỗ.

Sản xuất cám viên tại nhà với máy ép cám viên cho gà 3A3Kw M3

Phòng bệnh cho gà

Ngoài việc chăm sóc gà, bà con cần chú ý vệ sinh chuồng trại thường xuyên, hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng để phòng chống mầm bệnh gây hại cho gà.

– Vệ sinh máng ăn, máng uống thường xuyên, quét dọn thức ăn vương vãi trên mặt đất, quét dọn lối đi, khu vực xung quanh chuồng trại.

– Tiến hành tẩy uế các dụng cụ trong chuồng trại: Có thể sử dụng các loại thuốc sát trùng như Cresyl hoặc bằng dung dịch Formol hay chỉ đơn giản là chế nước sôi rửa trực tiếp các dụng cụ.

– Tẩy mùi hôi thối trong chuồng gà do phân và thức ăn gây ra. Có thể sử dụng các dung dịch Formol, pha 2 phân khối (2cc) với một lít nước.

– Sử dụng vôi để ngăn ngừa mầm bệnh

Các bệnh thường gặp ở gà và cách điều trị

– Bệnh huyết trùng:

Thường xuất hiện vào thời điểm giao mùa, gặp ở gà từ 2 tháng tuổi trở lên.

Biểu hiện:

+ Thế quá cấp tính: gà có biểu hiện sốt cao, ủ rũ, lông xù, bỏ ăn, miệng chảy nước bọt hoặc máu, mào gà tím.

+ Thế mãn tính: Gầy gò, có hiện tượng viêm khớp, phân lỏng hoặc dạng bột.

Điều trị: Vệ sinh chuồng trại, máng ăn, sử dụng thuốc kháng sinh Enrofloxaxin, Neomycin, Streptomycin. Ngoài ra bổ sung thêm vitamin C, B để tăng sức đề kháng cho gà.

– Bệnh Newcastle:

Biểu hiện: gà kém ăn, bỏ ăn, lông xù, xõa cánh, mào thâm, chảy nước mắt nước mũi, đi ngoài phân xanh, dốc ngược thấy có nước chảy.

Điều trị:

+ Sử dụng vacxin lasota cho cả đàn gà.

+ Bổ sung thuốc bổ để tăng sức đề kháng

+ Khử trùng toàn bộ chuồng trại, các dụng cụ chăn nuôi bằng vôi hoặc phun thuốc khử trùng. + Sau khi gà khỏe thì pha thêm thuốc giải độc gan, thận cho gà uống.

– Bệnh nấm phổi gà:

Bệnh này xuất hiện ở cả gà con và gà trưởng thành. Dấu hiệu bệnh ở mỗi lứa tuổi là không giống nhau.

Biểu hiện:

+ Gà con: Gà con bị bệnh có dấu hiệu mệt mỏi, chảy nước mũi, mắt lim dim, đứng tách đàn.

+ Gà trưởng thành: Gây gò, sụt cân nhanh chóng, có biểu hiện khát nước thường xuyên, há mỏ để thở. Sau khi giải phẫu thì phổ và túi khí bên trong gà bệnh có nhiều chấm màu vàng, xanh lá.

Điều trị:

+ Dùng hóa chất diệt nấm Crystal-violet, Brillian green, Iodua-kali 0,8%, dung dịch CuSO4 1/2000 để ngăn chặn lây lan của các tế bào nấm trên cơ thể gà bị bệnh.

+ Dùng kháng sinh Nystatin, Amphotericin B, Mycostatin, Tricomycin+ Bổ sung MULTI-VITAMIN hoặc thuốc B-Complex cho gà đá, gà thịt… vào nước uống mỗi ngày. Vì gà thường có biểu hiện khát nước nên khi uống nước có thuốc sẽ nhanh khỏi bệnh.

+ Sát trùng, vệ sinh chuồng trại 2-3 lần/ ngày bằng thuốc sát trùng chuồng gà Pividine hoặc Antivirus-FMB để tránh nguy cơ lây lan cả đàn, thiệt hại kinh tế.

– Bệnh cúm gia cầm:

Đây là một trong những căn bệnh phổ biến không chỉ ở gà mà nhiều loại gia cầm khác. Bệnh này không có cách điều trị mà chỉ có phương án phòng tránh tốt nhất để tránh lây lan cả đàn.

Biểu hiện: Gà sốt cao, đầu gà sưng phù, mào tím tái, khó thở, thở phì phò, bị xuất huyết, tiêu chảy phân xanh lẫn máu.

Cách phòng: Mức độ lây lan của bệnh cúm gia cầm rất nhanh, nên phương án phòng tốt nhất là thường xuyên vệ sinh chuồng trại. Đối với gà bị mắc bệnh thì đem tiêu hủy.

– Bệnh thanh khí quản truyền nhiễm:

Biểu hiện: gà hứt hơi, khó thở, chảy nước mắt nước mũi, lông gà xơ xác, có xuất hiện máu trên mỏ. Gà bị bệnh cần được cách ly nhanh tránh lây lan cả đàn.

Cách điều trị:

+ Cách 1: Dùng 1g CCRD kết hợp 1g Gentafam-1 hoặc 1g Hepaton và 1g Super vitamin. Pha vào trong 1 lít nước uống cho gà uống liên tục trong 4-5 ngày.

+ Cách 2: Dùng 1g CCRD kết hợp 1g Anti chúng tôi hoặc Tydox TA và 1g Doxyvit cũng được pha vào trong 1 lít nước cho gà uống 4-5 ngày liên tục.

Ngoài 5 loại bệnh trên, ở gà còn có thể bị nhiều loại bệnh khác nhau như: hen gà, toi gà, thương hàn, sổ mũi truyền nhiễm, tiêu chảy, bệnh đậu gà, bệnh đầu đen, bệnh cầu trùng … Chính vì vậy, trong quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc, bà con nên chú ý thường xuyên để kịp thời xử lý và có biện pháp tiêu hủy cần thiết và nhanh chóng tránh bệnh dịch lây lan sang đàn.

Nuôi gà nhốt chuồng – thị trường tiềm năng, hiệu quả tiêu thụ cao

Không chỉ đáp ứng thị trường tiềm năng trong nước mà ngành chăn nuôi gà còn có có sản lượng xuất khẩu cao. Riêng 5 tháng đầu năm đã xuất khẩu 638 tấn sang Nhật Bản và dự kiến sẽ tăng trưởng mạnh trong năm nay. Theo đó, nhiều công ty chăn nuôi, chế biến gà xuất khẩu cũng được hình thành và đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị để sản xuất.

So với các loại vật nuôi khác thì gà có khả năng tăng trưởng mạnh, thời gian chăn nuôi ngắn ngày. Nếu như sp dụng thêm các kỹ thuật chăn nuôi hợp lý, khoa học, đảm bảo đúng quy trình và vệ sinh thì chắc chắn sẽ cho hiệu quả kinh tế vượt trội, nâng cao chất lượng cuộc sống.

Kỹ Thuật Chăm Sóc Gà Rừng

– Quây úm: kích thước 2 x 1 m cao 0,5 m đủ đẻ nuôi 100 con gà.1.1. Cách úm gà:

– Chuẩn bị quây úm: Rửa sạch nền chuồng, sát trùng bằng Formol 2% hoặc Crezin, Hanlamid. Dùng cót quây khoảng 2 – 4m tùy theo số lượng gà định úm. Nền chuồng có lớp độn chồng bằng trấu dày 10 – 15 cm. Trong chuồng có máng ăn, máng uống nước và đèn sưởi.

– Mật độ chuồng nuôi: Sau khi nở được 18 – 24 giờ (đủ thời gian để gà con khô lông), chọn những gà con đạt tiêu chuẩn như khỏe mạnh, nhanh nhẹn, lông bông tơi xốp, không bị dị tật. Mật độ chuồng nuôi thích hợp theo tuần tuổi như sau:

Bằng 2 bóng 75W dùng cho 100 con gà. Tùy theo mùa vụ và hiện trạng đàn gà mà điều chỉnh nhiệt sưởi cho thích hợp. Gà từ 22 – 28 ngày tuổi nhiệt độ điều chỉnh theo độ mọc lông. Nếu gà tụ lại xung quanh nguồn nhiệt, kêu chiếp chiếp không ăn có nghĩa là gà bị lạnh cần tăng thêm nhiệt độ. Gà tản xa nguồn nhiệt, há miệng thở có nghĩa là thừa nhiệt. Gà đi lại nhanh nhẹn, ăn uống bình thường có nghĩa là nhiệt độ thích hợp. Nếu gà tụm lại một góc thì phải quan sát có gió lùa hay không.

Nên sử dụng đèn hồng ngoại ngoài việc sưởi ấm còn có tác dụng phòng bệnh cho gà.

Thời gian chiếu sáng và cường độ chiếu sáng rất qua trọng đối với gà con. Nếu sử dụng được nguồn chiếu sáng sẽ có tác dụng làm tăng đòi hỏi thức ăn, kích thích cơ thể phát triển mà không làm giảm hiệu quả sử dụng thức ăn. Người ta thường dùng bóng đèn treo ở dọc chuồng cách nền chuồng 2,5 m với cường độ chiếu sáng như sau:

– Khi gà mới nhập về: bổ sung nước uống, đường Glucose, Permasol 500, vitamin C như sau: 50g đường, 1g Permasol, 1g vitamin C hòa với 1 lí nước cho gà uống để tăng sức đề kháng cho gà, nếu sức đề kháng kém khả năng chống chịu bệnh tật kém, sau 2 giờ thu máng uống, rửa sạch. 1.3. Chăm sóc gà con:

– Sau 2 -3 giờ đổ thức ăn cho gà ăn.

Chú ý: Chon loại cám thích hợp với khả năng tiêu hóa của gà con lúc này tốt nhất nên cho gà ăn cám dành cho gà giai đoạn từ 1 – 21 ngày tuổi, không nên đổ thức ăn quá nhiều vì gà con vừa ăn vừa bới.

– Cho gà con ăn 5 – 6 bữa/ngày, mỗi lần cho ăn với lượng thức ăn vừa đủ đảm bảo thức ăn luôn tươi mới kích thích tính ăn của gà.

– Giai đoạn này không nên thả gà ra vì giai đoạn này gà nhỏ dễ mắc bệnh. Có thể thả gà ra khi gà được 4 tuần tuổi.

thời gian thả gà con ngày đầu tiên thả gà ra khoảng 2 tiếng sau đó nhốt lại, gà mái và gà trống thả tự do. Những ngày sau đó thời gian thả tăng dần, cho gà con theo mẹ.

– Thức ăn:

+ Giảm bớt thức ăn công nghiệp, giảm thức ăn nhiều năng lượng, protein, tăng cường xơ, cho gà ăn thức ăn đã phối trộn kết hợp cho gà ăn rau xanh.

+ Giai đoạn này cho gà ăn 2 bữa/ngày vào lúc 7h sáng và 17h chiều. Xung quanh khu vực chăn thả nếu dồi dào thức ăn thiên nhiên thì ta nên giảm bớt lượng thức ăn cho gà trước khi cho gà vào chuồng ngủ.

+ Trong giai đoạn này tránh để gà quá gầy hoặc quá béo ảnh hưởng đến sản lượng trứng.

– Ngủ: tạo giàn đậu cho gà để cho gà ngủ vào ban đêm.

– Sân chơi: có hố tắm cát cho gà để gà trừ mạt, bong các tế bào già ngoài da. Hố có thể xây bằng xi măng hoặc bằng gỗ ở góc sân chơi dài 1m, rộng 60cm, cao 15cm dùng cho 1 đàn gà 100 – 200 con. Trong hố gồm 1 phần cát, 1 phần tro bếp và 1% lưu huỳnh.

– Phòng bệnh:

+ Lúc trước khi chuyển từ gà hậu bị lên gà đẻ cần tẩy giun sán. Bốn tháng sau lần tiêm Newcastle hệ 1 lần thứ 1, lặp lại tiêm lần thứ 2.

+ Ở giai đoạn hậu bị hay bị bệnh tụ huyết trùng cấp tính. Ngoài ra tuy đã tiêm phòng bệnh Marek 1 ngày tuồi nhưng trước lúc gà đẻ hay bị u cục ở phủ tạng, buồng trứng. Có thể do bệnh Lơco hoặc u cục chưa rõ nguyên nhân. Ở nước ta chưa có vacxin phòng bệnh này, tốt nhất là phát hiện sớm, cách ly con bị bệnh, tẩy uế, sat trùng chuồng trại.

Kỹ Thuật Nuôi Bò Nhốt Chuồng Hiệu Quả Cao

Trong nhiều năm trở lại đây, nghề nuôi bò đang đem lại hiệu quả kinh tế cao cho bà con, khi mà thịt bò trở thành thực phẩm chính yếu của người tiêu dùng cả nước. Để đạt được hiệu quả cao trong chăn nuôi bò, mời bà con tham khảo bài viết sau

Trong điều kiện diện tích đất đai đang bị thu hẹp ảnh hưởng đến việc chăn thả ngoài đồng, nghề chăn

1. Kỹ thuật nuôi bò nhốt chuồng – Chuồng trại:

Mục tiêu là để thuận lợi cho công tác nuôi dưỡng, quản lý đàn bò. xây dựng chuồng nuôi bò ở những nơi cao ráo, sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hướng chuồng xây theo hướng Nam hoặc Đông Nam, diện tích chuồng nuôi bình quân 3-5 m2/ con. Tuỳ theo qui mô mà chuồng có thể xây dựng 1 dãy hoặc 2 dãy. Nền chuồng phải làm chắc, không láng trơn, có độ dốc 2-3% về phía rãnh thoát. Cần trang bị máng ăn, máng uống dọc theo hành lang, kích thước máng ăn 60 cm x 120 cm, cao phía sau 80 cm, cao phía trước 50 cm, trong lòng máng hình lòng mo. Kích thước máng uống dài x rộng x sâu là 60 cm x 60 cm x 40 cm. Rãnh thoát nước thải thiết kế phía sau rộng 30 cm, sâu 30 cm, độ dốc 5-8%. Ngoài ra cần bố trí thêm hố ủ phân hoặc hầm biogas, hệ thống rèm che cách tầm bò với 1-1,5m, hệ thống cây xanh chống nóng cho bò trong mùa hè, ..vv.

– Tiêu độc, khử trùng và vệ sinh chuồng trại.

– Vệ sinh phòng bệnh: Thực hiện phương châm “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”. Chuồng trại, máng ăn, máng uống, môi trường xung quanh và cơ thể bò phải luôn được sạch sẽ. Định kỳ tẩy uế chuồng trại, khu vực xung quanh chuồng nuôi, phát quang bờ bụi, khơi thông cống rãnh, thu gom xử lý chất thải. Tích cực diệt chuột, dán, ve, ruồi muỗi, hạn chế tối đa các động vật trung gian truyền bệnh vào khu vực chăn nuôi bò.

– Thức ăn nước uống phải đảm bảo sạch sẽ, an toàn vệ sinh.

– Thường xuyên kiểm tra theo dõi đàn bò khi có dấu hiệu biểu hiện không bình thường cần can thiệp ngay.

– Tiêm vacxin phòng bệnh đầy đủ các loại bệnh bắt buộc cho bò 2 lần / năm như: bệnh tụ huyết trùng trâu bò, lở mồm long móng, …

– Chuồng nuôi phải được làm vệ sinh hàng ngày và phải được khử trùng định kỳ theo chế độ phòng bệnh của thú y.

– Sau khi xuất toàn bộ vật nuôi phải tiến hành khử trùng toàn bộ chuồng nuôi theo chế độ tổng vệ sinh và khử trùng trước khi nuôi lứa mới.

– Trường hợp trong chuồng nuôi có vật nuôi bị chết vì bệnh dịch thì phải thực hiện chế độ khử trùng cấp bách theo hướng dẫn của thú y

3. Kỹ thuật nuôi bò nhốt chuồng – Tẩy ký sinh trùng cho bò:

* Đối với ngoại ký sinh trùng:

Sử dụng các loại thuốc có phổ hoạt lực rộng như Neuguvon hoặc Asuntol hòa thành dung dịch tắm hoặc xoa. Pha và sử dụng thuốc Nevugvon với liều phổ biến 1à 25g/lít nước, bổ sung 50ml dầu ăn và 20g xà phòng bột lắc đều trước khi sử dụng. Dùng bình phun đều lên cơ thể bò, đặc biệt là vùng bẹn, nách và yếm. Có thể đeo găng tay, dùng giẻ để bôi thuốc. Không để thuốc bám vào người, quần áo. Không hút thuốc, ăn uống trong khi pha và bôi thuốc.

* Đối với nội ký sinh trùng:

Sử dụng các loại thuốc có phổ hoạt lực rộng như: Levamisole, Tetramisole điều trị nội ký sinh trùng đường ruột và Fasinex điều trị sán lá gan.

Liều lượng: Levamisole 7,5%, dùng 1ml/20kg thể trọng. Fasinex dùng 1 viên /75kg thể trọng. Cách sử dụng: Cho uống, trộn vào thức ăn hoặc tiêm theo hướng dẫn.

4. Kỹ thuật nuôi bò nhốt chuồng – Khẩu phần ăn cho bò:

Để bò có tốc độ lớn nhanh nhất thì lượng thức ăn đảm bảo năng lượng cao được ăn vào hàng ngày là 2,5% trọng lượng cơ thể. Ví dụ, bò nặng 200kg cần khoảng 5kg vật chất khô trong một ngày, còn thức ăn thô xơ khoảng 15 – 20kg. Khẩu phần hoàn chỉnh là đủ tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho bò. Bò có thể tự do lựa chọn sau khi đã trộn lẫn hoàn toàn cả hai loại thức ăn tinh và thô với nhau. Phương pháp cho ăn và tập cho bò ăn thức ăn tinh vô cùng quan trọng. Lúc đầu nên cho bò ăn nhiều thức ăn thô xanh, ít thức ăn tinh để bò làm quen với khẩu phần năng lượng cao. Nếu ngay từ đầu bò ăn nhiều thức ăn tinh có thể bị chết do ngộ độc axít (acidosis). Thức ăn thô xanh cần sử dựng kết hợp với thức ăn tinh để tạo ra một khẩu phần ăn hoàn chỉnh.

Khẩu phần ăn cho bò nhốt chuồng bao gồm: thức ăn thô xanh, phụ phẩm, thức ăn tinh, thức ăn bổ sung khoáng và vitamin. Căn cứ vào nguồn thức ăn sẵn có để lựa chọn các nguyên liệu chính như sau:

* Thức ăn thô xanh: Các loại cỏ băm nhỏ, thức ăn băm nhỏ ủ chua, phụ phẩm nông nghiệp băm nhỏ, phụ phẩm công nghiệp (bã bia, rượu, rỉ mật, bã đậu, bã dứa, vỏ hoa quả) chiếm 55-60% vật chất khô trong khẩu phần.

* Thức ăn tinh hỗn hợp: Các loại Sắn Nghiền, ngô Nghiền, khô dầu lạc, bột keo dậu. Thức ăn tinh hỗn hợp… chiếm 40-45% vật chất khô trong khẩu phần.

Trên cơ sở các loại nguyên liệu thức ăn trên, bổ sung khoáng và vitamin phối hợp thành khẩu phần thức ăn tinh hoàn chỉnh để cho bò ăn theo 4 công thức (xem bảng)

Để tăng năng suất lao động, giảm giá thành thức ăn và tận dụng triệt để nguồn thức ăn nên đầu tư máy băm Nghiền thức ăn vào việc chế biến thức ăn cho bò nhốt.

Hướng dẫn kỹ thuật nuôi bò thịt

1. Giống :

Giống là một trong những vấn đề quan trọng nhất. Giống khác nhau thì tốc độ sinh trưởng, phát triển, tích lũy thịt, mỡ khác nhau: Con lai của bò Charolaise có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn con lai của bò Hereford và ngược lại, tổ chức mỡ của thịt bò Charolaise thấp hơn thịt bò Hereford. Bò vàng Việt Nam có tỷ lệ thịt xẻ là 42%, tỷ lệ thịt tinh là 31%, trong khi đó bò thịt Charolaise có tỷ lệ thịt xẻ 60%, tỷ lệ thịt tinh là 45%.

Hiện nay trên thế giới nhiều giống bò có tỷ lệ thịt xẻ tới 70%, tỷ lệ thịt tinh trên 50%, giá trị dinh dưỡng thịt rất cao và rất thơm, ngon. Ngoài các giống bò chuyên thịt, ở các cơ sở chăn nuôi bò sữa, người ta cũng chọn lọc những bê đực khỏe mạnh đưa vào nuôi dưỡng với một chế độ thích hợp để vỗ béo và giết mổ. Đây cũng là những nguồn cung cấp sản phẩm thịt bò chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng sản lượng thịt bò. 2. Tuổi :

Trong quy trình vỗ béo và giết mổ, hiện nay người ta thường nuôi bò từ 16 – 24 tháng tuổi với quy trình công nghệ cao để giết mổ.

Tuổi giết mổ khác nhau thì chất lượng thịt cũng khác nhau: Bê và bò tơ cho thịt màu nhạt, ít mỡ, thịt mềm và thơm ngon hơn. Bò lớn tuổi cho thịt màu đỏ, đậm, nhiều mỡ, thịt dai hơn và tất nhiên là không thơm ngon bằng thịt bê tơ. Tỷ lệ các cơ quan nội tạng sẽ giảm theo tuổi và ngược lại độ béo sẽ tăng dần lên.

3. Giới tính :

Thường thì bò cái thớ thịt nhỏ hơn bò đực, mô giữa các cơ ít hơn, thịt vị đậm hơn, vỗ béo nhanh hơn. Ngược lại bò đực có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn bò cái cùng độ tuổi vì bò cái có cơ quan sinh dục phát triển hơn bò đực. Trong quy trình vỗ béo người ta có thể thiến bò đực lúc 7 – 12 tháng tuổi để vỗ béo, nếu bò thiến sớm để vỗ béo thì thịt bò sẽ mềm hơn và béo nhanh hơn.

4. Khối lượng lúc giết mổ :

Khối lượng bò đưa vào giết mổ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : Giống, khả năng tăng trọng, thời điểm tích lũy nạc lớn nhất, chế độ nuôi dưỡng, hệ số tiêu tốn thức ăn, thị trường và giá cả…

5. Dinh dưỡng và phương thức vỗ béo :

Kỹ thuật chăn nuôi thâm canh bò thịt hiện nay là chọn lọc những bê khỏe mạnh của các giống cao sản chuyên thịt, đưa vào nuôi dưỡng với chế độ thâm canh cao để đạt được khối lượng giết mổ cao nhất ở giai đoạn bê sinh trưởng với cường độ cao nhất ( dưới 24 tháng tuổi ). Các khẩu phần ăn khác nhau sẽ cho tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt tinh khác nhau khi giết mổ.

Dù vỗ béo theo phương thức nào, vỗ béo sớm hay vỗ béo muộn, đối với bò thịt trước khi giết mổ bắt buộc phải có công đoạn vỗ béo. Vỗ béo là dùng biện pháp dinh dưỡng, chăm sóc nuôi dưỡng làm cho khối lượng con vật tăng nhanh và phẩm chất thịt được cải thiện. Thời gian vỗ béo tùy thuộc vào phương thức vỗ béo, thức ăn, giống, độ béo của bò. Thời gian vỗ béo quá ngắn thì thịt sẽ nhiều nước, thời gian vỗ béo thích hợp thì chất lượng thịt sẽ cao hơn.

Khẩu phần thức ăn vỗ béo cho bò giàu đạm và nhiều sắt thì thịt bò sẽ đỏ đậm, khẩu phần thức ăn có nhiều bột bắp thì mỡ bò sẽ vàng, thịt thơm ngon và khẩu phần thức ăn có tỷ lệ các phụ phẩm công nghiệp thì thịt bò có thớ lớn và nhiều mỡ giắt ( mỡ giữa các lớp thịt ).

Điều cần chú ý khi nuôi bò thịt

Trong và năm gần đây, ngành chăn nuôi ở Đồng bằng Sông Cửu Long đã có những chuyển biến tích cực, trong đó đáng chú ý là việc khôi phục và phát triển đàn bò địa phương. Ngoài ưu thế về chi phí thức ăn thấp, sử dụng thúc ăn không cạnh tranh với người, giải quyết công lao động nông nhàn. Nghề nuôi bò còn có một ưu thế quan trọng là sản phẩm cuối cùng là bê và thịt có thị trường tiêu thụ ổn định, giá cả bảo đảm cho người chăn nuôi có lãi. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả đạt được cao nhất, người chăn nuôi cần biết những yếu tố cơ bản sau:

Đặc điểm sinh lý :

– Với bò đực : Tuổi bắt đầu phối giống từ 24 – 26 tháng tuổi và thời gian sử dụng phối giống tất nhất là từ 2 – 6 năm tuổi.

– Đối với bò cái : Tuổi thành thục sinh dục 18 – 24 tháng tuổi, chu kỳ động dục trung bình là 21 ngày, thời gian mang thai 9 tháng 10 ngày và thời gian động dục trở lại sau khi sinh con 60 – 70 ngày.

Chọn giống

Chọn những con tốt, thân hình vạm vỡ, mình tròn, phía mông và vai phát triển như nhau giống hình trụ. Nên biết rõ nguồn góc và tính năng SX của đòi bố mẹ.

Một số giống bò được nuôi phổ biến tại Việt Nam :

– Giống bò nội : Bò vàng Việt Nam ( Bosindicus ) .

– Giống bò lai ngoại : Con lai Zêbu ( nhóm bò Zêbu gồm các giống: Redsindhi, Sahiwal, Brah-man đỏ, Brahman trắng, Ongole ).

Chuồng trại

– Xây dựng nơi cao ráo, thoáng mát và có màng lưới bao xung quanh chuồng để chống ruồi, muỗi và các côn trùng khác xâm nhập ( trong chăn nuôi hộ gia đình ).

– Nền cứng, không trơn trượt và có độ dốc để dễ thoát nước.

– Diện tích tối thiểu : 2,5 – 3m2/con bò thịt.

– Máng ăn và máng uống nên làm bằng xi măng đặt theo chiều dài hành lang phân phối thúc ăn.

– Cần có biện pháp xử lý phân để hạn chế ô nhiễm môi trường chung quanh và lây lan cỏ dại.

Thức ăn :

– Nguồn thức ăn chủ yếu của bò gồm các loại cỏ tươi, rơm rạ, cỏ khô, thức ăn xanh thô và củ, quả…

– Ngoài ra nên sử dụng thức ăn ủ chua hoặc rơm được kiềm hóa và thức ăn tinh chế chủ động trong việc tìm thức ăn cho bò.

– Trong chăn nuôi bò thịt, mỗi gia đình cần dành 500 – 1.000m2 đất để trống các loại cỏ như cỏ voi, cỏ sả, cỏ lông tây, cây bình linh… để lấy thức ăn cho bò.

Chăm sóc, nuôi dưỡng, vỗ béo

– Bò cái chửa : Cần cho ăn uống đầy đủ, tránh cày kéo nặng, đặc biệt là ở những tháng chửa cuối cùng. Nhu cầu ăn mỗi ngày là: 25 – 30kg cỏ tươi, 2kg rơm, 1 kg thức ăn tinh và 20 – 30g muối.

– Bò cái nuôi con. Ngoài khẩu phần trên, cần cho thêm các thức ăn củ quả tươi và thức ăn tinh để bò cái tăng khả năng tiết sữa nuôi con.

– Bê con : Tập cho bê con ăn cỏ khô từ tháng thứ 2, cỏ tươi và củ quả từ tháng thứ 4 và cai sữa từ tháng thứ 6. Khi trời nắng ấm nên cho bê con vận động tự do. Nhu cầu ăn mỗi ngày 5 – 10kg cỏ tươi, 0,2 – 0,3kg thức ăn tinh.

– Bê từ 6 – 24 tháng: Trường hợp nuôi chuồng phải thường xuyên cho bò, bê ra sân vận động từ 2-4 giờ/ngày. Nhu cầu ăn một ngày: 10 – 15kg cỏ tươi và cho ăn thêm các thức ăn tận dụng khác như ngọn mía, dây khoai, rơm rạ, cỏ khô, cỏ ủ chua và củ quả thay thế.

– Để có bò thịt đạt khối lượng cuối cùng khi giết thịt từ 250-300kg lúc 24 tháng tuổi cần nuôi vỗ béo bò trong khoảng 80-90 ngày trước khi bán bằng thức ăn tinh 1 kg/con/ ngày.

Hướng Dẫn Kỹ Thuật Nuôi Dưỡng Chăm Sóc Gà Tre Hiệu Quả

Ngày đăng: 2024-09-20 14:16:19

Để có được một con gà tre có sức mạnh vượt bậc thì cách nuôi gà tre góp phần không nhỏ trong qua trình nuôi gà tre vì thế phương pháp nuôi gà tre sẽ quyết định sức mạnh về sau của gà tre

Kỹ thuật về cách nuôi gà tre con hiệu quả

Vào những tháng hè thì đơn giản những đến mùa đông thì do thời tiết lạnh mọi người cần sưởi ẩm cho gà bằng cách lắp bóng đèn điện cho gà và phải bật 24/24 để đảm bảo độ ấm cho gà. Để cách nuôi gà tre tốt nhất thì bạn cần nuôi trong một diện tích nhỏ để đảm bảo độ ấm cho gà khi các con gà khác sưởi ấm cùng nhau tránh nuôi diện tích chuồng lớn vì sẽ không đảm bảo cho gà con độ ấm bởi bóng đèn không đủ mạnh để có thể sưởi gà ấm ở diện tích lớn.

Khi nuôi gà tre thì nên bố trí những dụng cụ ăn, uống phù hợp với chuồng gà tránh những trường hợp rơi vãi thức ăn và nước uống. Bạn nên phòng tránh cho gà tre các loại bệnh thì nên cho uống các vitamin bổ dưỡng như b1, b12 thường xuyên để gà có một sức khỏe tốt nhất

Kỹ thuật về cách nuôi gà tre đã lớn

Nói về cách nuôi gà tre đã lớn thì tôi chia sẻ cho anh, em tốt nhất đó là đầu tiên về thời gian thả gà sáng khoảng thả từ 7h sáng đến 17h chiều thì bắt gà vào chuồng. Còn về anh, em nào mà diện tích không có thì có thể nuôi bằng chuồng, gà nuôi chuồng sẽ không tốt bằng gà thả vì thế để diện tích phù hợp nhất mọi người nên mua những chuồng tầm 1m trở lên để có thể cho gà tre những không gian thoải mái nhất.

Về dinh dưỡng cho gà tre đó là thóc, thịt bò, thịt lợn, lươn, các loại rau tươi, vitamin b1 và b12:

Thóc thì không còn phải bàn cãi gì anh em nuôi gà ai cũng biết thóc là thức ăn hàng ngày của gà tre rồi.

Thịt bò, thịt lơn, lươn các bạn cho ăn 3 lần/ tuần để đảm bảo dinh dưỡng tố nhất cho gà tre.

Các loại rau hàng ngày bạn có thể cho ăn 1 bữa để bổ sung chất xơ.

Cách nuôi gà tre có một bộ lông óng mượt

Cách nuôi gà tre có một bộ lông óng ả và đẹp không phải điều đơn giản chút nào vì thế để có một bộ lông óng mượt bạn cần phải có một cái chuồng lớn khi nhốt gà. Thứ hai đó là anh, em cần phải nuôi thả ngoài vườn để có một bộ long đẹp và long lanh nhất hạn chế nuôi chuồng vì nuôi chuồng dẫn đến rất nhiều tác hại về thẩm mỹ mà anh, em không thể ngời tới.

Cách nuôi gà tre hiệu quả

Trứng cút, thì bò tươi và lươn nướng các món này cho ăn 1 tuần khoảng 3 lần. Sau ăn có thể cho ăn thêm các loại rau tươi ngon như xà lách, cà chua. Thời gian để phơi nắng cho gà tre hiệu quả khoảng 9-10h. Một tuần có thể cho uống thêm các vitanmin khác như b1, b12 tuần 2 lần. Thời gian xổ gà 1 tuần 2 lần mỗi lần phải vào nghệ cách 12h sau bắt đầu xã nghệ. Đến tối khi đến 10h bắt đầu cho uống nước và phun rượu 2 bên cánh 1 tuần 2 lần.

Cách nuôi gà tre tốt nhất là nên nuôi thả, vì khi nuôi thả gà tre sẽ được vận động trực tiếp nên các cơ săn trắc và sẽ có một bộ lông óng mượt mà hơn là nuôi chuồng sẽ dễ bị xổ lông và bộ lông của gà sẽ không đẹp, các cơ không hoạt động nhiều nên hiệu quả khi đi đá sẽ giảm rõ rệt ở gà tre.

TIN TỨC KHÁC :

Bật Mí Kỹ Thuật Nuôi Gà Nhốt Chuồng Ít Bệnh Tật Hiệu Quả Cao

Phù hợp với bà con chăn nuôi có diện tích đất nhỏ hoặc nuôi quy mô công nghiệp.

Phòng chống và quản lý dịch bệnh được tốt hơn.

Việc vệ sinh chuồng trại dễ dàng.

Hạn chế tối đa những ảnh hưởng của thời tiết đến việc chăn nuôi gà.

Kỹ thuật cần chú ý khi chăn nuôi gà nhốt chuồng

Như bà con đã biết, thời gian trước đây mô hình chăn nuôi gà phổ biến nhất chính là nuôi gà thả vườn. Mô hình này được bà con sử dụng khá nhiều bởi chất lượng thịt gà mang lại ngon và sự phát triển của gà cũng khá tốt.

Nhưng bà con biết đấy, mô hình chăn nuôi này lại tiềm ẩn khá nhiều rủi ro đặc biệt là dịch bệnh. Việc phòng chống và kiểm soát dịch bệnh rất khó khăn. Chưa kể đến, mô hình chăn nuôi gà thả vườn yêu cầu diện tích chăn nuôi khá lớn. Nhưng trong giai đoạn phát triển hiện tại diện tích đất ngày càng bị thu hẹp để phát triển công nghiệp. Chính vì vậy mà mô hình chăn nuôi gà nhốt chuồng là một giải pháp vô cùng tốt cho bà con hiện tại.

Tuy nhiên, Khi nuôi nhốt chuồng, để gà cho chất lượng thịt tốt và ngon như gà thả vườn, mang đến nguồn thu nhập cao, bà con cần phải chú ý đến những yếu tố sau:

Chuẩn bị xây dựng chuồng trại

Để việc chăn nuôi đạt hiệu quả tốt nhất, khi xây dựng chuồng trại bà con cần chú ý đến một số yếu tốt sau:

Đầu tiên bà con cần quan tâm đó chính là vị trí xây dựng chuồng trại phải cách xa khu dân cư. Bởi đơn giản phân gà có mùi khó chịu nếu nuôi trong khu dân cư sẽ gây ảnh hưởng đến mọi người xung quanh.

Tiếp đến, chuồng nuôi phại được xây ở nơi cao ráo thoáng khí và mát mẻ, nên xây theo hướng Đông hoặc Đông Nam. Nền chuồng cần được tráng xi măng với độ dốc phù hợp để dễ dàng vệ sinh. Mái che bà con có thể sử dụng tôn chóng nóng hoặc tôn lạnh để lớp. Tường rào xung quanh có thể xây bằng gạch hoặc bằng lưới thép có bạt che.

Ngoài chuồng nuôi bà con cần xây dựng khu dự trữ – chế biến thức ăn, khu xử lí vật nuôi – chất thải chuyên biệt với nhau. Đặc biệt, cần chuẩn bị hố sát trùng gần chuồng nuôi để dễ dàng trong việc xử lý và phòng bệnh.

Mật độ và diện tích chuồng nuôi

Tùy vào diện tích khu chăn nuôi mà bà con lựa chọn số lượng gà phù hợp sao cho đảm bảo mật độ phù hợp. Bà con có thể tính theo diện tích theo công thức: Diện tích chuồng = Một độ gà x Tổng số gà. Mật độ phù hợp nhất bà con có thể chăn nuôi với diện tích 1m2 đất bà con chỉ nên thả từ 6-8 con gà.

Chọn giống gà nuôi mô hình nhốt chuồng

Sau khi chuẩn bị, xây dựng chuồng nuôi đảm bảo kỹ thuật. Tiếp đến bà con cần lựa chọn được giống gà chăn nuôi cho phù hợp.

Một số giống gà chăn nuôi phù hợp bà con có thể tham khảo như: , , gà Tam Hoàng, hoặc gà Phượng,… Tùy nhiên, dù là bà con chọn giống gà nào để chăn nuôi thì việc chọn trại giống uy tín để chăn nuôi là điều quan trọng nhất.

Bên cạnh đó khi chọn con giống bà con cần lưu ý những yếu tố sau:

Nên lựa chọn con nhanh nhẹn, mắt sáng, lông bông mịn, chân mập, da chân săn chắc, không bị hở rốn để đảm bảo lứa gà lớn nhanh, mẫu mã đẹp và thịt ngon.

Không chọn những con bị khoèo chân, cánh xệ, hở rốn hoặc có vòng thâm đen quanh rốn vì chúng thường có khả năng mắc bệnh cao, lại chậm lớn.

Đảm bảo nguồn thức ăn sạch và giàu dinh dưỡng.

Sử dụng thức ăn công nghiệp kết hợp với thức ăn nông nghiệp như thóc dẹt, gạo tấm, ngô,….

Thức ăn cần đảm bảo năng lượng, chất đạm, chất khoáng và Vitamin.

Nguồn nước uống phải sạch sẽ để gà phát triển tốt nhất.

Cách chăm sóc gà nhốt chuồng

Đối với gà con khi mua từ trại giống về bà con nên vận chuyển vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát. Đến nơi bà con cho gà vào chuồng úm và cho gà uống nước pha Electrotyle hoặc Vitamin C, thức ăn cho gà con là tấm nấu hoặc tấm, bắp nhuyễn ngâm sau khi gà nở ít nhất là 12 giờ. Bà con di trùy trong khoảng 3 ngày sau đó kết hợp với thức ăn nông nghiệp cho gà.

Giữ nhiệt độ trong chuồng nuôi phù hợp. Bà con lưu ý đến một số dấu hiệu của gà như gà nằm tụ lại quanh bóng đèn thì gà đang bị lạnh, nếu tản xa bóng đèn là bị nóng, nằm tụ góc là bị gió lùa và chỉ khi chúng đi lại tự do trong chuồng thì nhiệt độ phù hợp.

Đảm bảo được lượng ánh sáng đủ cho chuồng. Bà con có thể sử dụng nguồn sáng tự nhiên vào ban ngày về đêm thì thắp thêm đèn cho gà đủ sáng để ăn.

Vệ sinh chuồng trại thường xuyên bà con cũng cần quan tâm. Để tận dụng được nguồn phân cũng như vệ sinh được dễ dàng, bà con nên trải một lớp trấu lên bề mặt chuồng để khi vệ sinh quét dọn được dễ dàng.

Đặc biệt, tiêm phòng vắc xin phòng bệnh cho gà đúng định kỳ để phòng tránh bệnh. Bà con tuyệt đối, không nuôi nhiều lứa gà trong một chuồng và trước khi nuôi lứa mới bà con cần vệ sinh chuồng và khử trùng.

Chúc bà con thành công.!

Cập nhật thông tin chi tiết về Kỹ Thuật Làm Chuồng Và Chăm Sóc Gà Rừng Cho Hiệu Quả Cao trên website Raffles-design.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!